Đề tự soạn theo chương trình chuẩn (tự soạn).
Phạm vi: Bài 1–4 (ôn tập công nghệ quanh em; đồ dùng học tập của em; sử dụng thước kẻ và ê ke an toàn; gấp giấy thành hình đơn giản).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 3 đồ dùng học tập em thường mang đến lớp.
Bài 2. Bút chì dùng để làm gì?
Bài 3. Vở dùng để làm gì?
Bài 4. Thước kẻ dùng để làm gì?
Bài 5. Tẩy dùng để làm gì?
Bài 6. Kể tên 2 đồ vật công nghệ có trong nhà em.
Bài 7. Quạt điện có công dụng gì?
Bài 8. Đèn học có công dụng gì?
Bài 9. Ê ke có hình dạng như thế nào?
Bài 10. Muốn gấp giấy thành hình con thuyền, bước đầu tiên em làm gì?
Bài 11. Khi gấp giấy, em nên miết nếp gấp như thế nào?
Bài 12. Kể tên 2 hình em có thể gấp bằng giấy.
Bài 13. Khi dùng thước kẻ, em nên giữ thước như thế nào?
Bài 14. Em nên cất đồ dùng học tập ở đâu sau khi dùng xong?
Bài 15. Đồ dùng học tập bị hỏng, em nên làm gì?
Bài 16. Nêu 1 quy tắc an toàn khi dùng thước kẻ.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Em hãy quan sát chiếc bàn học của mình và liệt kê 5 đồ dùng trên bàn, cho biết công dụng của mỗi đồ dùng.
Bài 18. Em hãy nêu 2 điểm khác nhau giữa thước kẻ và ê ke.
Bài 19. Vì sao khi gấp giấy, em cần miết nếp gấp cho phẳng? (Gợi ý: nếp gấp phẳng giúp hình gấp đẹp và ngay ngắn.)
Bài 20. Em hãy kể tên 3 đồ vật công nghệ ở trường em và cho biết công dụng của mỗi đồ vật.
Bài 21. Nếu bạn em dùng thước kẻ để đánh bạn khác, em sẽ làm gì?
Bài 22. Em hãy nêu các bước gấp giấy thành hình máy bay đơn giản.
Bài 23. Vì sao em cần giữ gìn đồ dùng học tập? (Gợi ý: đồ dùng còn tốt giúp em học tập tốt, tiết kiệm tiền mua mới.)
Bài 24. Em hãy vẽ và tô màu một đồ dùng học tập em yêu thích, rồi viết 1 câu nói về công dụng của nó.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: bút chì, vở, thước kẻ, tẩy, hộp bút, ê ke, kéo, giấy màu. (Kể đúng 3 đồ dùng là đạt.)
Bài 2. Bút chì dùng để viết, vẽ.
Bài 3. Vở dùng để ghi bài, làm bài tập.
Bài 4. Thước kẻ dùng để kẻ đường thẳng, đo độ dài.
Bài 5. Tẩy dùng để xóa chữ viết sai.
Bài 6. Ví dụ: quạt điện, đèn học, tivi, nồi cơm điện, tủ lạnh. (Kể đúng 2 đồ vật là đạt.)
Bài 7. Quạt điện dùng để làm mát.
Bài 8. Đèn học dùng để chiếu sáng khi học bài.
Bài 9. Ê ke có hình tam giác vuông.
Bài 10. Gấp đôi tờ giấy theo chiều dài.
Bài 11. Miết nhẹ nếp gấp bằng ngón tay cho phẳng, ngay ngắn.
Bài 12. Ví dụ: hình con thuyền, hình máy bay, hình con mèo, hình bông hoa. (Kể đúng 2 hình là đạt.)
Bài 13. Đặt thước sát mép giấy, giữ thước bằng một tay cho chắc.
Bài 14. Cất vào hộp bút, ngăn bàn hoặc cặp sách cho gọn gàng.
Bài 15. Báo với cô giáo hoặc nhờ người lớn sửa.
Bài 16. Ví dụ: cầm thước nhẹ nhàng, không quơ quơ vào mặt bạn; không dùng thước để đánh nhau. (Nêu đúng 1 quy tắc là đạt.)
Bài 17. Học sinh liệt kê đúng 5 đồ dùng trên bàn học kèm công dụng. (Mỗi đồ dùng + công dụng đúng được 0,2 điểm.)
Bài 18. Thước kẻ thường dài, có vạch đo, dùng để kẻ đường thẳng; ê ke có hình tam giác vuông, dùng để vẽ hình vuông, hình tam giác, kiểm tra góc vuông.
Bài 19. Vì nếp gấp phẳng giúp hình gấp đẹp, ngay ngắn và chắc chắn.
Bài 20. Ví dụ: bảng — để cô giáo viết bài; quạt trần — làm mát lớp học; đèn điện — chiếu sáng lớp học. (Kể đúng 3 đồ vật kèm công dụng là đạt.)
Bài 21. Em nhắc bạn không được làm vậy vì rất nguy hiểm, có thể làm bạn khác bị thương; nếu bạn không nghe, em báo cô giáo.
Bài 22. Các bước gấp máy bay: gấp đôi tờ giấy theo chiều dài — mở ra — gấp hai góc trên vào đường giữa — gấp hai mép vào đường giữa lần nữa — gấp đôi máy bay lại — gấp hai cánh ra ngoài.
Bài 23. Vì giữ gìn đồ dùng giúp đồ dùng dùng được lâu, em học tập tốt hơn và tiết kiệm tiền mua mới.
Bài 24. Học sinh vẽ và tô màu một đồ dùng học tập, viết đúng 1 câu về công dụng của nó (ví dụ: "Thước kẻ giúp em kẻ đường thẳng.").
