Phạm vi: Chủ đề 1: Chia sẻ cộng đồng; Chủ đề 2: Em tìm hiểu nghề nghiệp
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Em hãy kể tên ba nghề nghiệp mà em biết.
Bài 2. Bác sĩ làm công việc gì?
Bài 3. Cô giáo làm công việc gì?
Bài 4. Bác nông dân làm công việc gì?
Bài 5. Khi bạn bị ngã trong sân trường, em nên làm gì?
Bài 6. Khi bạn quên mang bút, em nên làm gì?
Bài 7. Em hãy kể một việc làm chia sẻ với cộng đồng mà em đã làm.
Bài 8. Người làm nghề lái xe buýt có nhiệm vụ gì?
Bài 9. Khi thấy một bạn nhỏ bị lạc, em nên làm gì?
Bài 10. Em cần có thái độ như thế nào với những người lao động?
Bài 11. Cô bán hàng ở chợ làm công việc gì?
Bài 12. Khi bạn bị ốm phải nghỉ học, em nên làm gì?
Bài 13. Em hãy kể tên hai nghề nghiệp phục vụ đời sống con người.
Bài 14. Việc làm nào sau đây thể hiện sự chia sẻ: góp sách cũ tặng bạn nghèo hay giấu đồ chơi cho riêng mình? Vì sao?
Bài 15. Khi gặp người lớn tuổi qua đường, em nên làm gì?
Bài 16. Em mơ ước sau này làm nghề gì? Vì sao?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Em hãy kể tên hai nghề nghiệp mà em biết và nói rõ công việc của mỗi nghề đó.
Bài 18. Nếu thấy một bạn trong lớp bị các bạn khác trêu chọc, em sẽ làm gì?
Bài 19. Em hãy kể một việc làm chia sẻ với cộng đồng mà em muốn thực hiện cùng với lớp.
Bài 20. Vì sao chúng ta cần tôn trọng mọi nghề nghiệp?
Bài 21. Em hãy kể tên một nghề nghiệp mà em thấy thú vị nhất và giải thích vì sao em thấy thú vị.
Bài 22. Nếu em có một chiếc cặp sách cũ còn dùng tốt, em sẽ làm gì với nó? Vì sao?
Bài 23. Em hãy kể một việc làm tốt mà em có thể làm để giúp đỡ người khác trong khu phố của em.
Bài 24. Em hãy viết 2–3 câu nói về nghề nghiệp mà em mơ ước sau này.
Đáp án
Bài 1. Học sinh kể được tên ba nghề nghiệp bất kì (ví dụ: bác sĩ, cô giáo, bác nông dân, chú công an, cô bán hàng).
Bài 2. Bác sĩ khám bệnh và chữa bệnh cho mọi người.
Bài 3. Cô giáo dạy học cho học sinh.
Bài 4. Bác nông dân trồng lúa, trồng rau và chăn nuôi.
Bài 5. Đỡ bạn dậy và hỏi bạn có đau không; báo thầy cô nếu bạn đau nhiều.
Bài 6. Cho bạn mượn bút của mình.
Bài 7. Học sinh kể được một việc làm chia sẻ cụ thể (ví dụ: góp sách vở, quần áo cũ; giúp đỡ bạn; dọn vệ sinh khu phố).
Bài 8. Người lái xe buýt chở hành khách đi lại an toàn.
Bài 9. Giúp bạn tìm người thân hoặc nhờ người lớn giúp đỡ.
Bài 10. Tôn trọng và biết ơn họ.
Bài 11. Cô bán hàng bán hàng hóa cho mọi người.
Bài 12. Hỏi thăm và chép bài giúp bạn.
Bài 13. Học sinh kể được tên hai nghề phục vụ đời sống (ví dụ: thợ may, thợ mộc, đầu bếp, thợ xây).
Bài 14. Góp sách cũ tặng bạn nghèo thể hiện sự chia sẻ, vì giúp đỡ bạn có sách để học.
Bài 15. Giúp đỡ, dắt tay người lớn tuổi qua đường.
Bài 16. Học sinh nêu được nghề mơ ước và giải thích được lí do yêu thích nghề đó.
Bài 17. Học sinh kể được tên hai nghề và nói đúng công việc của mỗi nghề.
Bài 18. Can ngăn nhẹ nhàng, an ủi bạn bị trêu và báo thầy cô hoặc người lớn.
Bài 19. Học sinh kể được một việc làm chia sẻ có thể thực hiện cùng lớp (ví dụ: góp sách vở tặng bạn nghèo; dọn vệ sinh khu phố).
Bài 20. Vì mọi nghề nghiệp đều có ích, giúp ích cho đời sống con người.
Bài 21. Học sinh kể được tên một nghề thú vị và giải thích được lí do (ví dụ: nghề bác sĩ vì được chữa bệnh cứu người).
Bài 22. Tặng cặp sách cho bạn có hoàn cảnh khó khăn, vì bạn cần cặp để đi học.
Bài 23. Học sinh kể được một việc làm tốt cụ thể (ví dụ: giúp cụ già xách đồ; nhặt rác; thăm hỏi hàng xóm).
Bài 24. Học sinh viết được 2–3 câu nói về nghề mơ ước (ví dụ: Sau này em muốn làm cô giáo. Em sẽ dạy các em nhỏ học chữ. Em thấy nghề đó rất ý nghĩa).
