Phạm vi: Chủ đề 6: Rèn nếp sống; Chủ đề 7: Tự chăm sóc và bảo vệ bản thân; Chủ đề 8: Tự phục vụ bản thân.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Việc nào thể hiện nếp sống gọn gàng? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Vứt chăn xuống sàn nhà. B. Gấp chăn sau khi ngủ dậy. C. Để quần áo lung tung.
Bài 2. Kể 2 việc em tự phục vụ bản thân mỗi ngày.
Bài 3. Đúng hay sai? "Em có thể tự chuẩn bị sách vở đi học." Viết Đ hoặc S.
Bài 4. Khi bị ngã ở sân trường, em nên làm gì? Viết câu trả lời của em.
Bài 5. Trước khi đi ngủ, em nên làm gì? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Chơi điện tử. B. Đánh răng, rửa mặt, đi ngủ đúng giờ. C. Ăn nhiều kẹo.
Bài 6. Kể 2 việc em làm để giữ nếp sống gọn gàng ở nhà.
Bài 7. Đúng hay sai? "Khi có người lạ rủ đi theo, em nên từ chối và báo với người lớn." Viết Đ hoặc S.
Bài 8. Khi ăn cơm, em nên ngồi thế nào? Viết câu trả lời của em.
Bài 9. Việc nào giúp em tự phục vụ khi ở nhà? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Nhờ mẹ dọn phòng giúp. B. Tự dọn đồ chơi sau khi chơi. C. Vứt rác bừa bãi.
Bài 10. Khi đi qua đường, em cần làm gì? Viết câu trả lời của em.
Bài 11. Kể 2 việc em tự làm để chăm sóc bản thân.
Bài 12. Đúng hay sai? "Tự lấy nước uống là tự phục vụ bản thân." Viết Đ hoặc S.
Bài 13. Khi bạn bị đau, em nên làm gì? Viết câu trả lời của em.
Bài 14. Việc nào thể hiện nếp sống đúng giờ? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Đi học muộn. B. Đi học đúng giờ, làm bài tập đúng hẹn. C. Quên làm bài tập.
Bài 15. Trước khi ăn, em cần làm gì? Viết câu trả lời của em.
Bài 16. Khi có người lạ cho em đồ chơi, em nên làm gì? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Nhận ngay. B. Đi theo người đó. C. Từ chối và kể với người lớn.
Bài 17. Kể 2 việc em tự phục vụ bản thân ở trường.
Bài 18. Đúng hay sai? "Khi bị đứt tay nhẹ, em nên rửa sạch vết thương và nhờ người lớn giúp." Viết Đ hoặc S.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Bạn Nam thường nhờ mẹ mặc quần áo, nhờ bạn chuẩn bị sách vở. Em sẽ khuyên bạn Nam thế nào? Viết 2 lời khuyên của em.
Bài 20. Tình huống: Em đang chơi ở sân trường thì có một người lạ đến gần, cho em kẹo và rủ em ra ngoài cổng trường chơi. Em sẽ làm gì? Viết các bước xử lí của em.
Bài 21. Em hãy lập thời gian biểu buổi tối của mình gồm 4 việc: làm bài tập, dọn bàn học, đánh răng rửa mặt, đi ngủ đúng giờ. Sắp xếp theo thứ tự hợp lí.
Bài 22. Tình huống: Bạn Hoa quên mang hộp bút. Em sẽ giúp bạn Hoa thế nào? Viết 2 cách giúp bạn.
Bài 23. Em hãy kể 3 việc em tự phục vụ bản thân mà trước đây em thường nhờ người lớn làm giúp.
Bài 24. Đúng hay sai? Vì sao? "Bạn Tuấn nói: Tự phục vụ bản thân là chỉ làm những việc mình thích, việc mình không thích thì nhờ người khác làm."
Bài 25. Em hãy viết 2 câu khẩu hiệu nhắc các bạn tự phục vụ bản thân.
Bài 26. Tình huống: Em thấy bạn Mai chưa biết tự dọn đồ chơi sau khi chơi. Em sẽ làm gì để giúp bạn Mai?
Đáp án
Bài 1. B. Bài 2. Ví dụ: tự đánh răng, rửa mặt; tự mặc quần áo; tự chuẩn bị sách vở; tự dọn đồ chơi. Mỗi việc đúng được 0,5 điểm. Bài 3. Đ. Bài 4. Nhờ thầy cô hoặc bạn giúp đỡ; không giấu, không tự ý bôi thuốc lạ. Bài 5. B. Bài 6. Ví dụ: gấp chăn sau khi ngủ dậy; dọn bàn học sau khi học xong; sắp xếp sách vở ngay ngắn. Mỗi việc đúng được 0,5 điểm. Bài 7. Đ. Bài 8. Ngồi ngay ngắn, ăn chậm, nhai kỹ. Bài 9. B. Bài 10. Quan sát hai bên và đi đúng vạch cho người đi bộ. Bài 11. Ví dụ: tự đánh răng, rửa mặt; tự mặc quần áo; tự rửa tay trước khi ăn. Mỗi việc đúng được 0,5 điểm. Bài 12. Đ. Bài 13. Báo thầy cô và hỏi thăm bạn. Bài 14. B. Bài 15. Rửa tay sạch. Bài 16. C. Bài 17. Ví dụ: tự lấy nước uống; tự cất đồ dùng học tập; tự dọn bàn học; tự xếp hàng ngay ngắn. Mỗi việc đúng được 0,5 điểm. Bài 18. Đ. Bài 19. Ví dụ: khuyên bạn tự mặc quần áo, tự chuẩn bị sách vở; khuyên bạn tập làm từ những việc nhỏ mỗi ngày. Mỗi lời khuyên đúng được 0,5 điểm. Bài 20. Ví dụ: từ chối, không nhận kẹo, không đi theo người lạ; chạy vào trường báo với thầy cô; kể lại cho người lớn nghe. Mỗi bước đúng được khoảng 0,5 điểm. Bài 21. Thứ tự hợp lí: làm bài tập → dọn bàn học → đánh răng, rửa mặt → đi ngủ đúng giờ. Bài 22. Ví dụ: cho bạn mượn bút; nhắc bạn chuẩn bị đồ dùng đầy đủ từ buổi tối hôm trước. Mỗi cách đúng được 0,5 điểm. Bài 23. Ví dụ: tự mặc quần áo; tự gấp quần áo; tự dọn đồ chơi; tự chuẩn bị sách vở. Mỗi việc đúng được khoảng 0,5 điểm, đủ 3 việc được 1 điểm. Bài 24. S. Vì tự phục vụ bản thân là tự làm những việc phù hợp với khả năng của mình, kể cả việc mình chưa thích, để không ỷ lại vào người khác. Bài 25. Ví dụ: "Việc của mình – mình tự làm!"; "Tự phục vụ – em lớn khôn mỗi ngày!" Mỗi câu khẩu hiệu phù hợp được 0,5 điểm. Bài 26. Ví dụ: nhắc bạn dọn đồ chơi; cùng bạn dọn đồ chơi; hướng dẫn bạn sắp xếp đồ chơi gọn gàng. Mỗi cách đúng được 0,5 điểm.
