Danh sách bài tự soạn theo chương trình chuẩn (tự soạn).
1. Kiến thức trọng tâm
Tiếng Việt có nhiều chữ có dấu như à, á, ả, ã, ạ. Khi gõ chữ tiếng Việt trên máy tính, em cần biết cách gõ dấu để chữ hiện ra đúng. Có nhiều cách gõ dấu, cách đơn giản nhất mà học sinh lớp 2 thường dùng là gõ dấu sau chữ cái.
Ví dụ, để gõ chữ "á", em gõ chữ "a" rồi gõ thêm dấu sắc. Để gõ chữ "à", em gõ chữ "a" rồi gõ thêm dấu huyền. Để gõ chữ "â", em gõ chữ "a" rồi gõ thêm dấu mũ. Để gõ chữ "ơ", em gõ chữ "o" rồi gõ thêm dấu móc. Để gõ chữ "đ", em gõ chữ "d" rồi gõ thêm dấu gạch ngang.
Khi gõ, em cần gõ đúng thứ tự: gõ chữ cái trước, gõ dấu sau. Nếu gõ sai dấu, chữ sẽ hiện ra không đúng. Em hãy gõ chậm, nhìn màn hình để kiểm tra từng chữ. Gõ xong một từ, em dùng phím Space để cách ra rồi gõ từ tiếp theo.
2. Ví dụ minh họa
Bạn Lan muốn gõ từ "mẹ". Lan gõ chữ "m", rồi gõ chữ "e", rồi gõ dấu sắc. Trên màn hình hiện ra từ "mẹ" đúng như ý muốn.
Một ví dụ khác: Bạn Tuấn muốn gõ từ "cô". Tuấn gõ chữ "c", rồi gõ chữ "o", rồi gõ dấu móc. Trên màn hình hiện ra từ "cô". Nếu Tuấn quên gõ dấu móc, màn hình sẽ hiện ra từ "co", không đúng nghĩa.
Em hãy thực hành: gõ các từ "bà", "bé", "cá", "mèo", "hoa". Sau mỗi từ, em kiểm tra xem dấu đã đúng chưa. Nếu sai, em dùng phím Backspace để xóa và gõ lại.
3. Ghi nhớ
- Gõ chữ cái trước, gõ dấu sau.
- Gõ chậm, nhìn màn hình để kiểm tra từng chữ.
- Gõ sai dấu thì dùng phím Backspace để xóa và gõ lại.
