1. Kiến thức trọng tâm
Phép trừ hai số có hai chữ số cũng đặt tính rồi tính: viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới, các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Ta trừ từ phải sang trái: hàng đơn vị trước, rồi hàng chục.
Nếu chữ số hàng đơn vị của số bị trừ bé hơn chữ số hàng đơn vị của số trừ thì ta mượn chục ở hàng chục, tức là thêm đơn vị vào hàng đơn vị rồi trừ, đồng thời nhớ rằng hàng chục đã bị mượn mất . Ví dụ : 3 < 8 nên mượn chục, ; hàng chục còn , rồi . Vậy .
Nếu chữ số hàng đơn vị của số bị trừ lớn hơn hoặc bằng chữ số hàng đơn vị của số trừ thì trừ bình thường: .
Kiểm tra bằng phép cộng: nên là đúng.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính . Hàng đơn vị: 4 < 9 nên mượn chục, . Hàng chục còn , rồi . Vậy . Thử lại: , đúng.
Ví dụ 2: Một cửa hàng có quả bóng, đã bán quả. Cửa hàng còn lại: . Hàng đơn vị: 1 < 7 nên mượn chục, . Hàng chục còn , rồi . Vậy cửa hàng còn lại quả bóng.
3. Ghi nhớ
- Đặt tính thẳng cột: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục.
- Trừ từ phải sang trái: hàng đơn vị trước, hàng chục sau.
- Nếu chữ số hàng đơn vị của số bị trừ bé hơn thì mượn chục, nhớ trừ đi ở hàng chục.
- Kiểm tra bằng phép cộng: hiệu cộng số trừ phải bằng số bị trừ.
