1. Kiến thức trọng tâm
Trong một phép nhân, các số đem nhân với nhau được gọi là thừa số, kết quả của phép nhân được gọi là tích. Ví dụ, trong phép nhân , số 3 là thừa số thứ nhất, số 4 là thừa số thứ hai, số 12 là tích. Ta đọc: "Ba nhân bốn bằng mười hai", trong đó 3 và 4 là các thừa số, 12 là tích.
Các em cần phân biệt: thừa số là những số tham gia phép nhân, còn tích là kết quả. Trong bài toán thực tế, thừa số thứ nhất thường cho biết mỗi phần có bao nhiêu, thừa số thứ hai cho biết có bao nhiêu phần như vậy. Ví dụ, có 4 túi kẹo, mỗi túi có 5 cái kẹo. Phép nhân là , trong đó 5 và 4 là thừa số, 20 là tích, tức có tất cả 20 cái kẹo. Biết tên gọi này giúp các em đọc và viết phép nhân chính xác hơn.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Trong phép nhân , các thừa số là 2 và 6, tích là 12.
Ví dụ 2: Trong phép nhân , thừa số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là 3, tích là 15.
Ví dụ 3: Viết phép nhân rồi nêu thừa số và tích: Có 3 hàng, mỗi hàng có 4 bạn. Phép nhân: . Thừa số là 4 và 3, tích là 12. Đáp số: 12 bạn.
Ví dụ 4: Tìm tích của 6 và 2. Tích là . Ở đây 6 và 2 là thừa số, 12 là tích.
3. Ghi nhớ
- Trong phép nhân, các số đem nhân gọi là thừa số, kết quả gọi là tích.
- Ví dụ: , trong đó 3 và 4 là thừa số, 12 là tích.
- Thừa số thứ nhất thường cho biết mỗi phần có bao nhiêu, thừa số thứ hai cho biết có bao nhiêu phần.
- Khi viết phép nhân, các em viết thừa số, dấu , thừa số rồi dấu và tích.
