1. Kiến thức trọng tâm
Số có ba chữ số là số gồm hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Chữ số hàng trăm khác . Ví dụ: là các số có ba chữ số. Số có ba chữ số nhỏ nhất là , số có ba chữ số lớn nhất là .
Muốn đọc số có ba chữ số, em đọc từ trái sang phải: đọc chữ số hàng trăm rồi thêm chữ "trăm", đọc chữ số hàng chục rồi thêm chữ "mươi", đọc chữ số hàng đơn vị. Ví dụ: đọc là "hai trăm ba mươi sáu"; đọc là "bốn trăm linh năm"; đọc là "năm trăm mười".
Muốn viết số có ba chữ số, em viết chữ số hàng trăm, rồi chữ số hàng chục, rồi chữ số hàng đơn vị. Ví dụ: "bảy trăm hai mươi tư" viết là ; "ba trăm linh chín" viết là ; "sáu trăm bốn mươi" viết là .
Một số có ba chữ số có thể viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị. Ví dụ: ; ; . Cách viết này giúp em hiểu rõ cấu tạo của số có ba chữ số và tính toán thuận tiện hơn.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đọc số và viết số "tám trăm mười hai".
Lời giải: đọc là "năm trăm tám mươi ba". "Tám trăm mười hai" viết là .
Ví dụ 2: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
Lời giải: .
Ví dụ 3: Số có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
Lời giải: Số có trăm, chục, đơn vị. Số đọc là "hai trăm linh tám".
3. Ghi nhớ
- Số có ba chữ số gồm hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị; chữ số hàng trăm khác .
- Đọc và viết số có ba chữ số từ trái sang phải: trăm, chục, đơn vị.
- Số có ba chữ số viết được thành tổng: trăm chục đơn vị.
