1. Kiến thức trọng tâm
Trong phạm vi 1000, chúng ta làm quen với hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị, cùng với hàng nghìn. Số 1000 là số nhỏ nhất có bốn chữ số, gồm 1 nghìn. Các số tròn trăm là 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900. Các số tròn chục là 10, 20, 30, ..., 990. Một số có ba chữ số gồm chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị. Ví dụ, số 345 gồm 3 trăm, 4 chục và 5 đơn vị. Ta có thể viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị: . Khi so sánh hai số có ba chữ số, ta so sánh chữ số hàng trăm trước. Số nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu chữ số hàng trăm bằng nhau, ta so sánh chữ số hàng chục, rồi đến chữ số hàng đơn vị. Đọc, viết và so sánh các số trong phạm vi 1000 là nền tảng để học cộng, trừ trong phạm vi 1000.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Viết số 562 thành tổng các trăm, chục, đơn vị. Lời giải: . Ví dụ 2: So sánh 478 và 487. Lời giải: Chữ số hàng trăm đều là 4, chữ số hàng chục 7 < 8 nên 478 < 487. Ví dụ 3: Viết các số 320, 302, 230 theo thứ tự từ bé đến lớn. Lời giải: 230 < 302 < 320.
3. Ghi nhớ
- Số có ba chữ số gồm hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Viết số thành tổng: tách theo từng hàng.
- So sánh: hàng trăm trước, rồi hàng chục, rồi hàng đơn vị.
- 1000 là số nhỏ nhất có bốn chữ số.
