1. Kiến thức trọng tâm
Cộng, trừ trong phạm vi 1000 cũng đặt tính rồi tính như cộng, trừ trong phạm vi 100, nhưng có thêm hàng trăm. Viết các số thẳng cột: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm. Tính từ phải sang trái: hàng đơn vị trước, rồi hàng chục, rồi hàng trăm. Với phép cộng không nhớ, tổng ở mỗi hàng nhỏ hơn 10. Với phép cộng có nhớ, khi tổng ở một hàng bằng hoặc lớn hơn 10, ta viết chữ số hàng đơn vị của tổng và nhớ 1 sang hàng tiếp theo. Với phép trừ có nhớ, khi chữ số ở hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị của số trừ, ta mượn 1 ở hàng chục. Mượn 1 chục tức là thêm 10 vào hàng đơn vị, đồng thời bớt 1 ở hàng chục. Luyện tập cẩn thận giúp chúng ta tính đúng và nhanh.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính: . Lời giải: . Hàng đơn vị: . Hàng chục: . Hàng trăm: . Ví dụ 2: Đặt tính rồi tính: . Lời giải: . Hàng đơn vị: . Hàng chục: , viết 4 nhớ 1. Hàng trăm: . Ví dụ 3: Đặt tính rồi tính: . Lời giải: . Hàng đơn vị: 0 không trừ được cho 5, mượn 1 trăm đổi thành 10 chục, rồi mượn 1 chục thành 10 đơn vị, . Hàng chục còn 9, . Hàng trăm còn 6, .
3. Ghi nhớ
- Đặt tính thẳng cột theo từng hàng: đơn vị, chục, trăm.
- Tính từ phải sang trái.
- Cộng có nhớ: nhớ 1 sang hàng tiếp theo. Trừ có nhớ: mượn 1 ở hàng liền trước.
