Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 29: Một số thiên tai thường gặp? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Thiên tai là hiện tượng tự nhiên nguy hiểm, gây thiệt hại cho con người và tài sản. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 29: Một số thiên tai thường gặp, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Một số thiên tai thường gặp: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sạt lở đất.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 29: Một số thiên tai thường gặp, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Thiên tai là những hiện tượng tự nhiên nguy hiểm, có thể gây thiệt hại cho con người, nhà cửa và cây trồng. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 29: Một số thiên tai thường gặp, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Bão có gió rất mạnh, mưa to, làm đổ cây, tốc mái nhà. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 29: Một số thiên tai thường gặp, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Hôm qua, ti vi đưa tin bão sắp vào đất liền. Bố mẹ chuẩn bị đèn pin, nước uống, thức ăn khô và chằng chống nhà cửa. Mẹ dặn Minh: "Khi bão đến, con ở trong nhà, không ra ngoài, không đứng gần cửa sổ nhé!"
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 29: Một số thiên tai thường gặp để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Minh nghe lời mẹ, ở trong nhà an toàn cùng gia đình. Sau bão, cả nhà cùng nhau dọn dẹp sân vườn. Minh hiểu rằng khi có thiên tai, phải nghe lời người lớn và ở nơi an toàn.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Khi có động đất, em đang ở trong lớp học. Em sẽ làm gì? Nêu 2 việc theo thứ tự.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Em hãy kể tên 2 thiên tai và cách ứng phó với mỗi thiên tai đó. ---
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Tập thể dục vừa sức
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Thiên tai là hiện tượng tự nhiên nguy hiểm, gây thiệt hại cho con người và tài sản."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Một số thiên tai thường gặp: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sạt lở đất."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Thiên tai là những hiện tượng tự nhiên nguy hiểm, có thể gây thiệt hại cho con người, nhà cửa và cây trồng."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Bão có gió rất mạnh, mưa to, làm đổ cây, tốc mái nhà."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Thiên tai là những hiện tượng tự nhiên nguy hiểm, có thể gây thiệt hại cho con người, nhà cửa và cây trồng. Một số thiên tai thường gặp ở nước ta là bão, lũ lụt, hạn hán, động đất và sạt lở đất.
- Tổng kết ghi nhớ: Thiên tai là hiện tượng tự nhiên nguy hiểm, gây thiệt hại cho con người và tài sản.; Một số thiên tai thường gặp: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sạt lở đất.; Bão có gió mạnh, mưa to; lũ lụt làm nước dâng cao; hạn hán gây thiếu nước.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Hôm qua, ti vi đưa tin bão sắp vào đất liền. Bố mẹ chuẩn bị đèn pin, nước uống, thức ăn khô và chằng chống nhà cửa. Mẹ dặn Minh: "Khi bão đến, con ở trong nhà, không ra ngoài, không đứng gần cửa sổ nhé!"
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 29: Một số thiên tai thường gặp (Thiên tai là hiện tượng tự nhiên nguy hiểm, gây thiệt hại cho con người và tài sản.; Một số thiên tai thường gặp: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sạt lở đất.; Bão có gió mạnh, mưa to; lũ lụt làm nước dâng cao; hạn hán gây thiếu nước.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Minh nghe lời mẹ, ở trong nhà an toàn cùng gia đình. Sau bão, cả nhà cùng nhau dọn dẹp sân vườn. Minh hiểu rằng khi có thiên tai, phải nghe lời người lớn và ở nơi an toàn.
- Bài 4: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 5: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 6: A. Bài 2. B. Bài 3. oxygen (khí ô-xi). Bài 4. Đúng. Bài 5. Sai – ngồi học sai tư thế có thể làm cong vẹo cột sống. Bài 6. Mũi, khí quản, phổi (kể đúng 2 bộ phận). Bài 7. 1 – b; 2 – a; 3 – b. Bài 8. Thở nhanh và gấp hơn, vì cơ thể cần nhiều khí oxygen hơn khi vận động mạnh. Bài 9. B. Bài 10. A. Bài 11. B. Bài 12. Đúng. Bài 13. Ví dụ: đeo khẩu trang nơi nhiều bụi; không hít khói thuốc lá; hít thở không khí trong lành; tập thể dục. Bài 14. khí quản. Bài 15. Rửa sạch bằng nước sạch, báo người lớn; không dụi mạnh. Bài 16. Vì mang vác vật quá nặng làm xương, cơ phải làm việc quá sức, dễ bị đau và cong vẹo cột sống. Bài 17. Ví dụ: ngồi học thẳng lưng, đúng tư thế; không mang cặp quá nặng; tập thể dục vừa sức. Bài 18. Ví dụ: đeo khẩu trang; tập nhẹ nhàng, tránh nơi nhiều bụi. Bài 19. Đúng. Bài 20. Bảo vệ cơ quan vận động: (b), (c); bảo vệ cơ quan hô hấp: (a), (d). Bài 21. Ví dụ: tập thể dục; ăn uống đủ chất; uống đủ nước; ngủ đủ giấc; giữ vệ sinh. Bài 22. Vì cơ thể luôn cần khí oxygen để sống, kể cả khi ngủ. Bài 23. Báo cô giáo, người lớn để giúp bạn; an ủi bạn; không cười bạn. Bài 24. Ví dụ: cơ thể khoẻ mạnh, dẻo dai; hít thở không khí trong lành, phổi khoẻ.
