- Phạm vi: Toàn HK1 (Chủ đề Gia đình, Trường học, Cộng đồng địa phương, Thực vật và động vật)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Gia đình em có mấy thế hệ? Kể tên các thế hệ đó.
Bài 2. Kể tên một nghề nghiệp của người lớn và nói nghề đó giúp ích gì.
Bài 3. Khi ở nhà, em cần tránh điều gì để không bị ngộ độc?
Bài 4. Kể một việc em làm để giữ nhà ở sạch.
Bài 5. Ngày khai giảng là ngày gì?
Bài 6. Ngày hội đọc sách giúp em điều gì?
Bài 7. Kể một quy tắc an toàn khi ở trường.
Bài 8. Để giữ vệ sinh trường học, em nên làm gì?
Bài 9. Hoạt động mua bán hàng hóa diễn ra ở đâu?
Bài 10. Khi đi mua hàng, em cần làm gì?
Bài 11. Đèn giao thông màu đỏ nghĩa là gì?
Bài 12. Khi tham gia giao thông, em không nên làm gì?
Bài 13. Cây lúa sống ở đâu?
Bài 14. Con cá sống ở đâu?
Bài 15. Cây cối cần gì để sống?
Bài 16. Kể tên 2 loại thực vật và 2 loại động vật quanh em.
Bài 17. Để bảo vệ cây xanh, em nên làm gì?
Bài 18. Để bảo vệ động vật, em nên làm gì?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em hãy kể 3 việc em làm để giúp đỡ gia đình.
Bài 20. Nếu em thấy em bé sắp ăn phải thức ăn ôi thiu, em sẽ làm gì?
Bài 21. Em hãy kể 2 quy tắc an toàn khi ở trường và 2 quy tắc khi tham gia giao thông.
Bài 22. Nếu bạn rủ em chen lấn khi mua hàng, em sẽ làm gì?
Bài 23. Em hãy kể 2 nơi sống của thực vật và 2 nơi sống của động vật.
Bài 24. Vì sao cần bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật?
Bài 25. Nếu em thấy bạn vứt rác xuống ao, em sẽ làm gì?
Bài 26. Em hãy viết 3 câu về việc em giữ gìn trường học sạch đẹp.
Bài 27. Em hãy viết 2 câu về một loại cây em yêu thích và cách em chăm sóc nó.
Bài 28. Em hãy viết 2 câu về một con vật em yêu thích và cách em bảo vệ nó.
Đáp án
Bài 1. Học sinh kể số thế hệ và tên các thế hệ trong gia đình mình, ví dụ: ba thế hệ: ông bà, bố mẹ, các con. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 2. Học sinh kể một nghề nghiệp, ví dụ: mẹ là cô giáo, dạy học cho học sinh. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 3. Không ăn thức ăn ôi thiu, không uống thuốc khi chưa được người lớn cho phép.
Bài 4. Học sinh kể một việc đã làm, ví dụ: cất đồ chơi gọn gàng, bỏ rác vào thùng. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 5. Ngày khai giảng là ngày bắt đầu năm học mới.
Bài 6. Giúp em yêu thích đọc sách, học thêm nhiều điều hay.
Bài 7. Học sinh kể một quy tắc, ví dụ: không xô đẩy bạn khi chơi. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 8. Bỏ rác vào thùng, không viết bậy lên bàn ghế.
Bài 9. Ở chợ, cửa hàng.
Bài 10. Xếp hàng, trả tiền đầy đủ.
Bài 11. Dừng lại.
Bài 12. Không đùa nghịch, không thò tay ra ngoài xe.
Bài 13. Cây lúa sống trên đồng ruộng.
Bài 14. Con cá sống dưới nước.
Bài 15. Cây cối cần ánh sáng, nước, không khí để sống.
Bài 16. Học sinh kể 2 loại thực vật (ví dụ: cây hoa hồng, cây rau muống) và 2 loại động vật (ví dụ: chó, mèo). (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 17. Không bẻ cành, tưới nước cho cây.
Bài 18. Không săn bắt, không phá tổ chim.
Bài 19. Học sinh kể 3 việc, ví dụ: cất đồ chơi, lau bàn, giúp mẹ nhặt rau. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 20. Ngăn em bé lại, báo ngay cho người lớn.
Bài 21. Học sinh kể 2 quy tắc an toàn khi ở trường (ví dụ: không xô đẩy bạn; không leo trèo lan can) và 2 quy tắc khi tham gia giao thông (ví dụ: đi đúng vạch kẻ đường; đội mũ bảo hiểm). (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 22. Từ chối, nhắc bạn xếp hàng.
Bài 23. Học sinh kể 2 nơi sống của thực vật (ví dụ: đồng ruộng, sân trường) và 2 nơi sống của động vật (ví dụ: dưới nước, trên cây). (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 24. Để thực vật, động vật sống khỏe mạnh và môi trường trong lành.
Bài 25. Nhắc bạn không vứt rác, cùng nhau giữ ao sạch.
Bài 26. Học sinh viết 3 câu, ví dụ: Em bỏ rác vào thùng rác. Em lau bảng sạch sẽ. Em không viết bậy lên bàn. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 27. Học sinh viết 2 câu, ví dụ: Em thích cây hoa hồng. Em thường tưới nước cho cây. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
Bài 28. Học sinh viết 2 câu, ví dụ: Em thích con mèo. Em không trêu chọc hay đánh con mèo. (Chấm theo mức độ phù hợp.)
