- Phạm vi: Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình; Bài 7: Dụng cụ và vật liệu làm thủ công.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Khi thấy dây điện bị hở, em nên làm gì?
Bài 2. Đúng hay sai: Được tự ý sửa ổ điện khi bị hỏng. Vì sao?
Bài 3. Nối mỗi dụng cụ với công dụng của nó:
| Dụng cụ | Công dụng |
|---|---|
| 1. Kéo | a. Dán các chi tiết giấy với nhau |
| 2. Keo dán | b. Đo và kẻ đường thẳng |
| 3. Thước kẻ | c. Cắt giấy, bìa cứng |
Bài 4. Kể tên 3 dụng cụ làm thủ công mà em biết.
Bài 5. Kể tên 3 vật liệu làm thủ công mà em biết.
Bài 6. Đúng hay sai: Có thể dùng kéo để cắt dây điện. Vì sao?
Bài 7. Khi dùng kéo, em cần chú ý điều gì?
Bài 8. Khi keo dán dính vào tay, em nên làm gì?
Bài 9. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Khi làm thủ công xong, em cần ... chỗ làm việc gọn gàng."
Bài 10. Vật nào sau đây là dụng cụ làm thủ công?
A. Kéo. B. Quạt điện. C. Ti vi. D. Nồi cơm điện.
Bài 11. Vật nào sau đây là vật liệu làm thủ công?
A. Ổ điện. B. Giấy màu. C. Dây điện. D. Bóng đèn.
Bài 12. Vì sao không được chơi gần ổ điện?
Bài 13. Khi thấy bạn nghịch ổ điện, em nên làm gì?
Bài 14. Kể 2 việc em cần làm để an toàn với điện trong nhà.
Bài 15. Đúng hay sai: Dùng keo dán xong phải đậy nắp keo lại. Vì sao?
Bài 16. Khi cắt giấy, em nên cắt như thế nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Em hãy kể 3 tình huống nguy hiểm với điện trong nhà và cách xử lí đúng cho mỗi tình huống.
Bài 18. Bạn Lan dùng kéo cắt giấy nhưng chĩa mũi kéo về phía bạn ngồi cạnh. Em hãy nhận xét việc làm của bạn Lan và nêu cách làm đúng.
Bài 19. Em hãy kể các bước chuẩn bị trước khi làm một sản phẩm thủ công.
Bài 20. Vì sao khi làm thủ công cần dọn dẹp sau khi làm xong? Nêu 2 lí do.
Bài 21. Em hãy kể tên 2 dụng cụ và 2 vật liệu để làm một chiếc thiệp giấy.
Bài 22. Đúng hay sai và giải thích: "Keo dán là đồ chơi, có thể bôi lên mặt."
Bài 23. Em hãy nêu 2 quy tắc an toàn khi dùng vật sắc nhọn (ví dụ: kéo).
Bài 24. Gia đình em có một ổ điện bị lỏng. Em sẽ làm gì? Vì sao?
Đáp án
Bài 1. Báo ngay cho người lớn, không tự ý chạm vào dây điện bị hở.
Bài 2. Sai. Vì sửa ổ điện rất nguy hiểm, có thể bị điện giật; học sinh cần nhờ người lớn giúp đỡ.
Bài 3. 1 – c; 2 – a; 3 – b.
Bài 4. Ví dụ: kéo, thước kẻ, bút chì, bút màu.
Bài 5. Ví dụ: giấy màu, bìa cứng, keo dán.
Bài 6. Sai. Vì kéo là dụng cụ cắt giấy, không dùng để cắt dây điện; cắt dây điện rất nguy hiểm, có thể bị điện giật.
Bài 7. Cầm kéo cẩn thận, không chĩa mũi kéo vào người khác, cắt chậm theo đường đã vẽ.
Bài 8. Rửa tay sạch bằng nước và báo người lớn nếu bị rát.
Bài 9. Dọn dẹp.
Bài 10. A. Kéo.
Bài 11. B. Giấy màu.
Bài 12. Vì ổ điện có thể gây giật điện, rất nguy hiểm.
Bài 13. Nhắc bạn dừng lại và báo người lớn.
Bài 14. Ví dụ: không chạm vào ổ điện, dây điện bị hở; không nghịch thiết bị điện; báo ngay cho người lớn khi thấy dây điện, ổ điện bị hỏng; không dùng tay ướt chạm vào công tắc, ổ điện.
Bài 15. Đúng. Vì đậy nắp keo giúp keo không bị khô, không bị đổ ra ngoài gây bẩn và lãng phí.
Bài 16. Cắt chậm, cẩn thận theo đường đã vẽ, không cắt về phía tay mình.
Bài 17. Ví dụ: (1) Dây điện bị hở – không chạm vào, báo người lớn. (2) Ổ điện bị lỏng – không tự sửa, báo người lớn. (3) Tay ướt chạm vào công tắc – lau khô tay trước khi chạm vào công tắc, ổ điện.
Bài 18. Việc làm của bạn Lan chưa an toàn, có thể làm bạn bị thương. Cách làm đúng: cầm kéo cẩn thận, mũi kéo hướng xuống dưới, không chĩa vào người khác.
Bài 19. Ví dụ: (1) Lên ý tưởng sản phẩm; (2) Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, vật liệu; (3) Sắp xếp chỗ làm việc gọn gàng.
Bài 20. Ví dụ: giữ chỗ làm việc sạch sẽ, gọn gàng; tránh làm mất dụng cụ; tránh để kéo, vật sắc nhọn bừa bãi gây nguy hiểm.
Bài 21. Ví dụ: dụng cụ – kéo, thước kẻ; vật liệu – giấy màu, keo dán.
Bài 22. Sai. Vì keo dán không phải đồ chơi; keo dính vào mắt, miệng rất nguy hiểm, cần dùng cẩn thận.
Bài 23. Ví dụ: cầm cẩn thận, không chĩa mũi nhọn vào người khác; không chạy nhảy khi đang cầm vật sắc nhọn; dùng xong cất gọn vào đúng chỗ.
Bài 24. Báo ngay cho người lớn, không tự ý sửa chữa, vì sửa chữa đồ điện rất nguy hiểm, có thể bị điện giật.
