Phạm vi: Chủ đề 6: Nếp sống đẹp; Chủ đề 7: Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp; Chủ đề 8: Tự giới thiệu về mình.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nếp sống đẹp là gì?
Bài 2. Kể 3 việc làm thể hiện nếp sống đẹp ở nhà.
Bài 3. Kể 3 việc làm thể hiện nếp sống đẹp ở trường.
Bài 4. Khi đi qua đường, em cần làm gì để giữ an toàn và thể hiện nếp sống đẹp?
Bài 5. Khi bạn bị ngã ở sân trường, em nên làm gì?
Bài 6. Kể tên 4 nghề mà em biết.
Bài 7. Người công nhân xây dựng làm công việc gì?
Bài 8. Người lái xe buýt làm công việc gì?
Bài 9. Người thợ mộc làm ra sản phẩm gì?
Bài 10. Người đầu bếp làm công việc gì?
Bài 11. Để tìm hiểu về một nghề, em có thể làm gì? Kể 3 cách.
Bài 12. Khi tự giới thiệu về mình, em nên nói những nội dung gì?
Bài 13. Khi tự giới thiệu về mình, em nên nói với thái độ như thế nào?
Bài 14. Khi tự giới thiệu về mình, em KHÔNG nên nói gì?
Bài 15. Khi nghe bạn tự giới thiệu, em nên làm gì để thể hiện sự tôn trọng?
Bài 16. Bạn Lan nói nhỏ, run rẩy khi tự giới thiệu. Em nên làm gì?
Bài 17. Kể 1 dụng cụ mà người thợ may thường dùng.
Bài 18. Kể 1 dụng cụ mà người bác sĩ thường dùng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em hãy viết một đoạn tự giới thiệu về mình (4–5 câu) gồm họ tên, lớp, sở thích và ước mơ.
Bài 20. Lớp em tổ chức buổi giới thiệu "Ước mơ nghề nghiệp của em". Em sẽ giới thiệu như thế nào? Hãy viết dàn ý 3–4 câu.
Bài 21. Bạn Hùng nói rằng chỉ những nghề kiếm được nhiều tiền mới đáng quý. Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 22. Em muốn tìm hiểu nghề thợ điện. Em hãy viết 2 câu hỏi mà em muốn hỏi người thợ điện.
Bài 23. Em hãy kể tên 2 nghề và nói 1 dụng cụ mà người làm mỗi nghề đó thường dùng.
Bài 24. Theo em, để trở thành bác sĩ trong tương lai, ngay từ bây giờ em cần rèn luyện những điều gì?
Bài 25. Hôm nay lớp em có bạn mới chuyển đến. Em sẽ làm gì để bạn cảm thấy được chào đón và thể hiện nếp sống đẹp?
Bài 26. Em hãy kể 2 việc làm thể hiện nếp sống đẹp khi đi tham quan cùng lớp.
Đáp án
Bài 1. Nếp sống đẹp là biết giữ vệ sinh, lễ phép và cư xử văn minh với mọi người.
Bài 2. Ví dụ: xếp chăn màn sau khi ngủ dậy; gấp quần áo gọn gàng; dọn bát đũa sau khi ăn; chào hỏi lễ phép ông bà, cha mẹ. (Kể đúng 3 việc là đạt.)
Bài 3. Ví dụ: xếp hàng khi vào lớp; chào thầy cô; giữ trật tự trong giờ học; bỏ rác đúng nơi quy định; giúp đỡ bạn bè. (Kể đúng 3 việc là đạt.)
Bài 4. Sang đường đúng nơi quy định, quan sát hai bên trước khi đi, không đùa giỡn giữa đường.
Bài 5. Đỡ bạn dậy, hỏi thăm và báo thầy cô nếu bạn bị thương.
Bài 6. Ví dụ: bác sĩ, giáo viên, nông dân, thợ may, lái xe, đầu bếp, thợ mộc, công nhân xây dựng. (Kể đúng 4 nghề là đạt.)
Bài 7. Xây nhà, xây trường học, cầu đường.
Bài 8. Chở hành khách đi lại an toàn.
Bài 9. Bàn ghế, tủ gỗ.
Bài 10. Nấu các món ăn ngon, an toàn cho mọi người.
Bài 11. Quan sát người làm nghề; hỏi người làm nghề về công việc; đọc sách, xem tranh ảnh về nghề đó. (Kể đúng 3 cách là đạt.)
Bài 12. Họ tên, lớp học, trường học, sở thích, ước mơ.
Bài 13. Tự tin, rõ ràng, lễ phép.
Bài 14. Những bí mật riêng tư của gia đình; những điều không hay về người khác.
Bài 15. Nhìn bạn, lắng nghe chăm chú, không chen ngang, vỗ tay cổ vũ bạn khi bạn nói xong.
Bài 16. Lắng nghe, cổ vũ bạn bằng tràng pháo tay, động viên bạn bình tĩnh.
Bài 17. Kim, chỉ, thước dây (nêu 1 dụng cụ đúng là đạt).
Bài 18. Ống nghe (hoặc nhiệt kế, khẩu trang...).
Bài 19. Đoạn giới thiệu có đủ họ tên, lớp, sở thích, ước mơ; diễn đạt rõ ràng, lễ phép. (Đủ 4 nội dung là đạt.)
Bài 20. Dàn ý gồm: chào mọi người; giới thiệu tên, lớp; nói nghề mình ước mơ; nói 1 việc làm của nghề đó; nói điều mình sẽ cố gắng để đạt ước mơ. (Đủ 3–4 ý là đạt.)
Bài 21. Không đồng ý. Vì mọi nghề đều đáng quý, mỗi nghề đều góp phần giúp cuộc sống tốt đẹp hơn; giá trị của nghề không chỉ nằm ở tiền bạc.
Bài 22. Ví dụ: "Chú sửa chữa điện như thế nào để an toàn?" / "Để làm thợ điện, chú cần học những gì?" (Viết được 2 câu hỏi hợp lí là đạt.)
Bài 23. Ví dụ: nghề bác sĩ — ống nghe; nghề thợ may — kim, chỉ. (Kể đúng 2 nghề và đúng dụng cụ của mỗi nghề là đạt.)
Bài 24. Chăm học, giữ gìn sức khỏe, rèn luyện tính cẩn thận, kiên nhẫn, yêu thương và giúp đỡ mọi người.
Bài 25. Chào đón bạn, giới thiệu tên mình, giới thiệu trường lớp, giúp bạn làm quen với các bạn khác, giúp bạn tìm chỗ ngồi. (Nêu được 2 việc trở lên là đạt.)
Bài 26. Ví dụ: giữ trật tự; không hái hoa bẻ cành; bỏ rác đúng nơi quy định; không la hét ầm ĩ. (Kể đúng 2 việc là đạt.)
