Phạm vi: Toàn bộ Học kì 1 — Bài 1 đến Bài 16 (Bầu trời, Mưa, Cánh rừng trong nắng, Cóc kiện Trời, Lần đầu ra biển, Ngày hội rừng xanh, Cây gạo, Mùa hè lấp lánh, Bầy voi rừng Trường Sơn, Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục, Đi học vui sao, Con đường đến trường, Quả hồng của thỏ con, Chuyện bên cửa sổ, Lời giải toán đặc biệt, Bài tập làm văn, Tay trái và tay phải, Bàn tay cô giáo, Mèo đi câu cá, Cuộc họp của chữ viết, Học nghề, Ngày như thế nào là đẹp?, Thư viện, A lô, tớ đây, Ngày em vào Đội)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tìm 3 từ chỉ sự vật và 2 từ chỉ hoạt động trong đoạn văn: "Buổi sáng, em đến trường. Cô giáo mỉm cười chào chúng em. Chim hót líu lo trên cành."
Bài 2. Đặt câu với mỗi từ: "bầu trời", "thư viện", "cô giáo".
Bài 3. Điền từ trái nghĩa: "vui – …", "chăm chỉ – …", "sáng – …", "cao – …", "nhanh – …".
Bài 4. Sửa lỗi chính tả: "Em rất yêu quý cô giáo và thây cô trong trường."
Bài 5. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: "Em đến thư viện để đọc sách."
Bài 6. Sắp xếp các từ thành câu: "em / Đội / vào / ngày / được / hôm nay".
Bài 7. Điền dấu câu: "Bạn có thích đọc sách không … Em rất thích …"
Bài 8. Viết 2 câu tả bàn tay cô giáo.
Bài 9. Tìm từ đồng nghĩa với "chăm chỉ".
Bài 10. Điền "l" hay "n": "…ắng vàng", "…ước mưa", "…ón lá", "…úi tre".
Bài 11. Đặt câu cảm với từ "đẹp".
Bài 12. Viết 2 câu kể về việc em giúp đỡ bạn bè.
Bài 13. Tìm 2 từ láy trong câu: "Nắng vàng lấp lánh, hoa nở rực rỡ."
Bài 14. Điền từ: "Mỗi nghề đều ……………, chúng ta cần tôn trọng mọi nghề."
Bài 15. Đặt câu với từ "cuộc họp".
Bài 16. Viết 2 câu kể về ngày em vào Đội.
Bài 17. Tìm từ viết sai và sửa lại: "Chuyện bên của sổ thật cảm động."
Bài 18. Đặt câu với từ "mùa hè".
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Viết đoạn văn 5–6 câu kể về một ngày đáng nhớ nhất trong học kì 1.
Bài 20. Tìm 3 cặp từ trái nghĩa và đặt câu với mỗi từ.
Bài 21. Sắp xếp các câu thành đoạn văn:
- (a) Em hứa sẽ chăm học hơn nữa.
- (b) Hôm nay, em được cô giáo khen.
- (c) Em rất vui và tự hào.
Bài 22. Viết đoạn văn 5–6 câu tả cô giáo (hoặc thầy giáo) của em.
Bài 23. Đặt 3 câu: một câu kể, một câu hỏi, một câu cảm về "Thư viện".
Bài 24. Tìm từ viết sai và sửa lại: "Tay trái và tay phãi của em đều khéo."
Bài 25. Viết đoạn văn 5–6 câu kể về một việc tốt em đã làm.
Bài 26. Đặt câu với mỗi từ: "bàn tay", "cửa sổ", "quả hồng", "con đường", "thư viện".
Đáp án
Bài 1. Sự vật: buổi sáng, trường, cô giáo, chim, cành…; hoạt động: đến, mỉm cười, chào, hót… Bài 2. Mỗi câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ. Bài 3. vui – buồn; chăm chỉ – lười biếng; sáng – tối; cao – thấp; nhanh – chậm. Bài 4. "thây" → "thầy". Bài 5. "Em đến thư viện để làm gì?" Bài 6. "Hôm nay, em được vào Đội." Bài 7. "Bạn có thích đọc sách không? Em rất thích." Bài 8. Chấm theo nội dung, ngữ pháp, chính tả. Bài 9. Ví dụ: siêng năng, cần cù. Bài 10. nắng vàng, nước mưa, nón lá, lũy tre. Bài 11. Ví dụ: "Cảnh quê em đẹp quá!" Bài 12. Chấm theo nội dung, ngữ pháp. Bài 13. lấp lánh, rực rỡ. Bài 14. Ví dụ: "đáng quý". Bài 15. Ví dụ: "Cuộc họp của lớp diễn ra sôi nổi." Bài 16. Chấm theo nội dung, ngữ pháp. Bài 17. "của sổ" → "cửa sổ". Bài 18. Ví dụ: "Mùa hè, em được đi biển." Bài 19. Đoạn văn 5–6 câu, có mở đầu – thân – kết, cảm xúc chân thật, ít lỗi chính tả. Bài 20. Ví dụ: vui – buồn; cao – thấp; nhanh – chậm; đặt câu đúng mỗi từ. Bài 21. Thứ tự: (b) – (c) – (a). Bài 22. Đoạn văn 5–6 câu, tả được cô/thầy giáo, có cảm xúc, ít lỗi chính tả. Bài 23. Ví dụ: "Thư viện trường em rất đẹp." / "Thư viện có những loại sách nào?" / "Thư viện đẹp quá!" Bài 24. "phãi" → "phải". Bài 25. Đoạn văn 5–6 câu, có trình tự, cảm xúc, ít lỗi chính tả. Bài 26. Mỗi câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ.
