Phạm vi: Toàn HK2 – Bài 7–16 (Sắp xếp để dễ tìm; Sơ đồ hình cây; Tệp và thư mục; Bảo vệ thông tin; Bài trình chiếu; Tìm hiểu thế giới tự nhiên; Sử dụng chuột; Em thực hiện công việc như thế nào; Công việc theo điều kiện; Công việc và sự trợ giúp của máy tính).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Sắp xếp đồ dùng gọn gàng giúp em điều gì? A. Tìm đồ nhanh hơn. B. Mất đồ nhiều hơn. C. Làm đồ bẩn hơn. D. Quên đồ nhanh hơn.
Bài 2. Điền từ thích hợp: "Thư mục mẹ chứa các thư mục con và ..."
Bài 3. Đúng hay sai? "Không nên chia sẻ mật khẩu và thông tin cá nhân cho người lạ." (Đúng / Sai)
Bài 4. Bài trình chiếu thường dùng để làm gì? A. Trình bày ý tưởng trước mọi người. B. Nấu ăn. C. Chơi game. D. Ngủ.
Bài 5. Chuột máy tính dùng để làm gì? A. Nháy chọn, mở tệp, kéo thả đối tượng. B. Gõ chữ. C. In bài. D. Phát nhạc.
Bài 6. Nháy đúp chuột nghĩa là gì? A. Nháy một lần. B. Nhấn phím. C. Nháy nhanh hai lần liên tiếp. D. Di chuyển chuột.
Bài 7. Kéo thả chuột dùng để làm gì? A. Gõ chữ. B. Di chuyển đối tượng trên màn hình. C. In bài. D. Tắt máy.
Bài 8. Khi thực hiện một công việc, bước đầu tiên em cần làm là gì? A. Xác định công việc cần làm. B. Làm ngay không cần nghĩ. C. Bỏ qua các bước. D. Nhờ người khác làm hộ.
Bài 9. Đúng hay sai? "Một công việc được thực hiện theo các bước theo thứ tự từ đầu đến cuối." (Đúng / Sai)
Bài 10. Công việc "Nếu trời mưa thì mang ô" là công việc như thế nào? A. Được thực hiện theo điều kiện. B. Không có điều kiện. C. Làm bừa. D. Làm ngược.
Bài 11. Trong câu "Nếu em đói thì em ăn cơm", điều kiện là gì? A. Em đói. B. Em ăn cơm. C. Em ngủ. D. Em chơi.
Bài 12. Máy tính giúp con người làm gì? A. Học tập, làm việc và giải trí. B. Ăn thay cơm. C. Ngủ thay giường. D. Chạy thay chân.
Bài 13. Trước khi tắt máy tính, em nên làm gì? A. Lưu bài làm và đóng các chương trình. B. Để nguyên các chương trình mở. C. Xóa hết tệp. D. Rút điện ngay.
Bài 14. Khi gặp khó khăn khi dùng máy tính, em nên làm gì? A. Hỏi thầy cô hoặc người lớn. B. Đập máy. C. Tự ý sửa máy. D. Bỏ mặc.
Bài 15. Nối mỗi thao tác chuột với tác dụng:
- Nháy chuột – a. Chọn đối tượng.
- Nháy đúp – b. Mở tệp, chương trình.
- Kéo thả – c. Di chuyển đối tượng.
Bài 16. Khi tìm hiểu về thế giới tự nhiên bằng máy tính, em có thể làm gì? A. Tìm kiếm thông tin, hình ảnh và video về cây cối, con vật. B. Chỉ chơi game. C. Chỉ nghe nhạc. D. Chỉ vẽ tranh.
Bài 17. Điền từ thích hợp: "Nếu bài tập đã xong ... em được chơi 15 phút." (thì / nhưng)
Bài 18. Đúng hay sai? "Máy tính có thể giúp em tìm kiếm thông tin và làm bài trình chiếu." (Đúng / Sai)
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em hãy nêu 3 việc nên làm để bảo vệ thông tin khi dùng máy tính.
Bài 20. Mô tả các bước em thực hiện để làm một bài trình chiếu đơn giản về một con vật em yêu thích.
Bài 21. Kể tên 3 thao tác với chuột mà em đã học và nêu tác dụng của mỗi thao tác.
Bài 22. Viết 1 công việc được thực hiện theo điều kiện trong sinh hoạt hằng ngày của em (nêu rõ điều kiện và việc làm).
Bài 23. Em hãy sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự để làm một bài trình chiếu: (a) Thêm hình ảnh minh họa; (b) Xác định chủ đề; (c) Tạo các trang với tiêu đề và nội dung; (d) Kiểm tra lại và trình bày.
Bài 24. Bạn Hà nói: "Dùng máy tính chỉ để chơi game." Em có đồng ý không? Hãy kể 3 việc có ích mà máy tính giúp em trong học tập.
Bài 25. Cho công việc: "Nếu trời nắng thì em đội mũ khi ra ngoài". Hãy cho biết: điều kiện là gì? Việc được làm khi điều kiện đúng là gì? Nếu trời không nắng thì sao?
Bài 26. Em có một buổi sáng gồm các việc: đánh răng, ăn sáng, mặc quần áo, đi học. Hãy sắp xếp các việc này theo thứ tự hợp lí và giải thích vì sao.
Bài 27. Một bạn muốn tìm hiểu về con ong. Hãy gợi ý cho bạn 2 cách tìm hiểu bằng quan sát và 2 cách tìm hiểu bằng máy tính.
Bài 28. Em hãy nêu 2 cách sắp xếp để dễ tìm đồ dùng và tệp trong máy tính, mỗi cách kèm 1 ví dụ.
Đáp án
Phần 1: 1A – 2. tệp – 3. Đúng – 4A – 5A – 6C – 7B – 8A – 9. Đúng – 10A – 11A – 12A – 13A – 14A – 15. 1-a, 2-b, 3-c – 16A – 17. thì – 18. Đúng.
Phần 2:
- Bài 19: Ví dụ: giữ bí mật mật khẩu; không chia sẻ thông tin cá nhân cho người lạ; không mở link lạ; đăng xuất sau khi dùng máy chung; hỏi người lớn khi gặp điều bất thường. (Mỗi việc đúng được khoảng 0,5–1đ, tối đa 2đ.)
- Bài 20: Các bước: xác định con vật và nội dung; tạo bài trình chiếu, thêm các trang với tiêu đề và nội dung; thêm hình ảnh minh họa; kiểm tra lại và trình bày.
- Bài 21: Nháy chuột: chọn đối tượng. Nháy đúp: mở tệp, chương trình. Kéo thả: di chuyển đối tượng.
- Bài 22: Học sinh viết được 1 công việc đúng dạng "Nếu ... thì ...", nêu rõ điều kiện và việc làm, ví dụ: "Nếu trời nắng thì em đội mũ khi ra ngoài".
- Bài 23: Thứ tự đúng: (b) → (c) → (a) → (d).
- Bài 24: Không đồng ý. 3 việc có ích: tìm kiếm thông tin học tập; làm bài trình chiếu; luyện gõ bàn phím, luyện sử dụng chuột; đọc sách, xem video học tập.
- Bài 25: Điều kiện: trời nắng. Việc làm khi điều kiện đúng: em đội mũ khi ra ngoài. Nếu trời không nắng: em không cần đội mũ (không thực hiện việc đó).
- Bài 26: Thứ tự hợp lí: đánh răng → mặc quần áo → ăn sáng → đi học (hoặc: đánh răng → ăn sáng → mặc quần áo → đi học). Giải thích: cần vệ sinh cá nhân và chuẩn bị xong trước khi đi học.
- Bài 27: Quan sát: quan sát ong ở vườn hoa, ghi chép lại; quan sát tranh, mô hình con ong. Máy tính: tìm kiếm hình ảnh, video về con ong; đọc bài viết về con ong.
- Bài 28: Ví dụ: phân loại đồ dùng theo môn học, xếp vào từng ngăn có nhãn (đồ dùng); đặt tên tệp rõ ràng và lưu vào thư mục đúng môn học (tệp trong máy tính).
