1. Kiến thức trọng tâm
Các số đến 1000 gồm số có một chữ số, hai chữ số và ba chữ số. Số có ba chữ số gồm hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Ví dụ số 345 có 3 trăm, 4 chục và 5 đơn vị, đọc là "ba trăm bốn mươi lăm".
Muốn so sánh hai số, ta so sánh số chữ số trước: số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, ta so sánh từ hàng trăm, rồi đến hàng chục, rồi đến hàng đơn vị. Thứ tự các số trên tia số đi từ bé đến lớn, từ trái sang phải.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Viết số gồm 5 trăm, 2 chục và 7 đơn vị.
Lời giải: Số đó là , đọc là "năm trăm hai mươi bảy".
Ví dụ 2: So sánh và .
Lời giải: Hai số đều có hàng trăm là 4. Hàng chục: 8 > 6 nên 486 > 468.
Ví dụ 3: Sắp xếp các số , , theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải: 305 < 350 < 530.
3. Ghi nhớ
- Số có ba chữ số gồm hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- So sánh số: so sánh số chữ số trước, rồi so sánh từng hàng từ trái sang phải.
- Đọc số từ hàng trăm, rồi đến hàng chục và hàng đơn vị.
