1. Kiến thức trọng tâm
Mi-li-mét là đơn vị đo độ dài. Kí hiệu: mm.
- xăng-ti-mét bằng mi-li-mét: cm mm.
- mét bằng mi-li-mét: m mm.
Mi-li-mét dùng để đo những vật rất ngắn, ví dụ độ dày của quyển vở, độ dài của con kiến. Trên thước kẻ, mỗi vạch nhỏ giữa hai vạch xăng-ti-mét là mi-li-mét.
Đổi đơn vị:
- cm mm (vì ).
- mm cm (vì ).
Khi đo độ dài bằng thước, em đặt vạch trùng với một đầu của vật, đọc số ở đầu còn lại. Nếu đầu còn lại nằm giữa hai vạch xăng-ti-mét, em đếm thêm số vạch mi-li-mét.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Đổi: cm mm; mm cm.
Lời giải: cm mm (vì ). mm cm (vì ).
Ví dụ 2. Một chiếc bút chì dài cm mm. Hỏi chiếc bút chì dài bao nhiêu mi-li-mét?
Lời giải: cm mm. Vậy bút chì dài mm. Đáp số: mm.
Ví dụ 3. Đoạn thẳng dài cm, đoạn thẳng dài mm. Đoạn thẳng nào dài hơn?
Lời giải: cm mm. Vì 40 > 35 nên đoạn thẳng dài hơn đoạn thẳng .
3. Ghi nhớ
- Mi-li-mét kí hiệu là mm, dùng để đo vật rất ngắn.
- cm mm; m mm.
- Đổi từ cm sang mm thì nhân với ; đổi từ mm sang cm thì chia cho .
