1. Kiến thức trọng tâm
Mi-li-lít là đơn vị đo dung tích, dùng để đo lượng chất lỏng đựng trong chai, lọ, cốc. Mi-li-lít được viết tắt là ml. Khi cần đo một lượng nước nhỏ, một ít thuốc nước hay một ít sữa, người ta dùng đơn vị mi-li-lít.
Mối quan hệ giữa lít và mi-li-lít là:
Nghĩa là một lít bằng một nghìn mi-li-lít. Một chai nước suối thường đựng , tức là nửa lít. Một cốc nước nhỏ khoảng . Một thìa thuốc ho chỉ khoảng .
Để đo dung tích chất lỏng, người ta dùng cốc đo, bình chia vạch hoặc ca đong có ghi số. Khi đo, cần đặt cốc trên mặt phẳng, mắt nhìn ngang với vạch chỉ mức chất lỏng để đọc kết quả đúng. Lượng chất lỏng càng nhiều thì số mi-li-lít càng lớn.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một chai nước chanh đựng . Hỏi ba chai như thế đựng bao nhiêu mi-li-lít?
Lời giải: Ba chai đựng là . Đáp số: .
Ví dụ 2: Bình nước của Lan đựng nước. Lan đã uống . Hỏi trong bình còn lại bao nhiêu mi-li-lít nước?
Lời giải: Đổi . Số nước còn lại là . Đáp số: .
Ví dụ 3: Cốc A đựng sữa, cốc B đựng sữa. Hỏi cốc A đựng nhiều hơn cốc B bao nhiêu mi-li-lít?
Lời giải: Cốc A nhiều hơn . Đáp số: .
3. Ghi nhớ
- Mi-li-lít (ml) dùng để đo dung tích chất lỏng với lượng nhỏ.
- Ghi nhớ: .
- Khi đổi từ lít sang mi-li-lít, ta nhân với ; khi đổi ngược lại, ta chia cho .
- Khi đọc vạch đo, mắt phải nhìn ngang với mặt chất lỏng để kết quả chính xác.
