1. Kiến thức trọng tâm
Số có bốn chữ số gồm các hàng: hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Ví dụ, số 3 456 có chữ số 3 ở hàng nghìn, chữ số 4 ở hàng trăm, chữ số 5 ở hàng chục và chữ số 6 ở hàng đơn vị.
Ta viết số 3 456 thành tổng: . Cách viết này gọi là phân tích số thành tổng các trăm, chục, đơn vị và nghìn.
Số lớn nhất có bốn chữ số là 9 999. Thêm 1 vào 9 999 ta được 10 000, đọc là "mười nghìn". Số 10 000 là số nhỏ nhất có năm chữ số, gồm 1 chục nghìn và 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. Vậy nghìn.
Để đọc số có bốn chữ số, ta đọc từ trái sang phải: đọc số nghìn, rồi đọc phần còn lại như số có ba chữ số. Ví dụ: 2 018 đọc là "hai nghìn không trăm mười tám".
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Viết số gồm 5 nghìn, 2 trăm, 0 chục, 7 đơn vị.
Lời giải: Số đó là 5 207, đọc là "năm nghìn hai trăm linh bảy".
Ví dụ 2: Phân tích số 6 304 thành tổng.
Lời giải: .
Ví dụ 3: Số liền sau của 9 999 là số nào?
Lời giải: . Vậy số liền sau của 9 999 là 10 000.
3. Ghi nhớ
- Số có bốn chữ số gồm: nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- là số nhỏ nhất có năm chữ số, đọc là "mười nghìn".
- Số lớn nhất có bốn chữ số là 9 999.
- Đọc số từ trái sang phải, từ hàng cao nhất xuống hàng thấp nhất.
