1. Kiến thức trọng tâm
Phép nhân số có bốn, năm chữ số với số có một chữ số thực hiện theo cột dọc: nhân từ phải sang trái, nếu tích ở một hàng lớn hơn hoặc bằng thì nhớ phần chục sang hàng tiếp theo. Phép chia số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số thực hiện từ trái sang phải, lần lượt chia từng chữ số, số dư ở mỗi lượt luôn nhỏ hơn số chia.
Khi tính giá trị biểu thức có cả nhân, chia, cộng, trừ, em thực hiện nhân, chia trước rồi cộng, trừ sau. Nếu biểu thức có dấu ngoặc đơn, em tính trong ngoặc trước. Muốn kiểm tra phép nhân, em có thể dùng phép chia ngược lại; muốn kiểm tra phép chia, em lấy thương nhân với số chia rồi cộng số dư (nếu có).
Phép nhân và phép chia còn dùng để giải bài toán có lời văn, ví dụ bài toán gấp một số lên nhiều lần dùng phép nhân, bài toán giảm một số đi một số lần dùng phép chia.
2. Ví dụ minh họa
Tính .
, viết nhớ ; , viết nhớ ; , viết nhớ ; , viết ; , viết . Kết quả: .
Tính : chia được dư ; hạ được chia được ; hạ được chia được dư ; hạ được chia được . Kết quả: . Thử lại: .
3. Ghi nhớ
- Nhân từ phải sang trái, nhớ phần chục sang hàng tiếp theo.
- Chia từ trái sang phải, số dư luôn nhỏ hơn số chia.
- Nhân, chia trước; cộng, trừ sau; có ngoặc thì tính trong ngoặc trước.
