Phạm vi: Chủ đề Chất (tính chất của nước, sự chuyển thể của nước, ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước, làm sạch nước; không khí: có ở đâu, tính chất và thành phần, vai trò, bảo vệ bầu không khí; gió, bão và phòng chống bão).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên ba thể của nước và cho một ví dụ về mỗi thể.
Bài 2. Nước ở thể lỏng có những tính chất gì? Nêu hai tính chất.
Bài 3. Vì sao khi rót nước từ chai vào cốc, nước lại lấy hình dạng của cốc?
Bài 4. Nêu hai chất tan được trong nước và hai chất không tan trong nước.
Bài 5. Nước đá để ngoài trời nắng sẽ xảy ra hiện tượng gì? Gọi tên hiện tượng đó.
Bài 6. Nước trong ấm đang sôi bốc lên thành gì? Gọi tên hiện tượng đó.
Bài 7. Sương mù buổi sớm được tạo thành nhờ hiện tượng nào?
Bài 8. Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên bằng 3–4 câu.
Bài 9. Kể tên hai nguồn nước trong tự nhiên mà em biết.
Bài 10. Nêu hai việc làm gây ô nhiễm nguồn nước.
Bài 11. Nêu hai việc làm giúp bảo vệ nguồn nước.
Bài 12. Kể tên các bước làm sạch nước đơn giản trong gia đình.
Bài 13. Vì sao sau khi lọc nước vẫn cần đun sôi trước khi uống?
Bài 14. Không khí có ở những đâu? Nêu hai ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung quanh chúng ta.
Bài 15. Nêu ba tính chất của không khí.
Bài 16. Thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí? Thành phần nào cần cho sự hô hấp?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Giải thích vì sao khi úp ngược một chiếc cốc rỗng xuống chậu nước, nước không tràn đầy cốc ngay.
Bài 18. Một bạn nói: "Nước biển bốc hơi hết thì biển sẽ cạn". Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 19. Em hãy đề xuất một kế hoạch nhỏ (3 việc) để lớp em bảo vệ nguồn nước ở địa phương.
Bài 20. Gió được tạo ra như thế nào? Kể tên hai lợi ích và hai tác hại của gió.
Bài 21. Khi nghe tin bão sắp vào địa phương, gia đình em cần chuẩn bị những gì? Nêu ít nhất 4 việc.
Bài 22. Vì sao trồng nhiều cây xanh giúp bầu không khí trong lành hơn? Giải thích ngắn gọn.
Bài 23. Một nhà máy xả nước thải chưa xử lí xuống sông gần nhà em. Theo em, việc đó gây hại gì? Em sẽ làm gì?
Bài 24. Hãy so sánh tính chất của nước và không khí: nêu hai điểm giống nhau và hai điểm khác nhau.
Đáp án
Bài 1. Thể rắn (đá, tuyết), thể lỏng (nước sông, nước mưa), thể khí (hơi nước).
Bài 2. Không màu, không mùi, không vị; có thể chảy, lấy hình dạng của vật chứa; hòa tan được một số chất.
Bài 3. Vì nước ở thể lỏng không có hình dạng nhất định, có thể chảy và lấy hình dạng của vật chứa.
Bài 4. Tan được: muối, đường. Không tan: cát, dầu ăn (dầu nổi trên mặt nước).
Bài 5. Nước đá tan chảy thành nước — hiện tượng nóng chảy.
Bài 6. Nước bốc lên thành hơi nước — hiện tượng bay hơi.
Bài 7. Hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ — hiện tượng ngưng tụ.
Bài 8. Nước ở sông, hồ, biển bốc hơi thành hơi nước; hơi nước bay lên cao gặp lạnh ngưng tụ thành mây; mây rơi xuống thành mưa; nước mưa chảy về sông, biển.
Bài 9. Sông, hồ, ao, suối, biển, nước ngầm, nước mưa.
Bài 10. Xả nước thải chưa xử lí xuống sông; vứt rác xuống ao, hồ; lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu.
Bài 11. Không vứt rác xuống nguồn nước; tiết kiệm nước; tham gia dọn vệ sinh nguồn nước; nhắc nhở mọi người.
Bài 12. Để nước lắng cặn → lọc qua cát, sỏi, than hoạt tính → đun sôi để nguội rồi uống.
Bài 13. Vì lọc chỉ loại bỏ cặn bẩn nhìn thấy được; đun sôi diệt vi khuẩn gây bệnh còn trong nước.
Bài 14. Không khí có ở khắp mọi nơi: trong phòng học, ngoài sân, trong bóng bay, trong chai rỗng... Ví dụ: thổi bóng bay phồng lên; nhúng chai rỗng xuống nước thấy bọt khí nổi lên.
Bài 15. Trong suốt, không màu, không mùi, không vị; có ở khắp nơi; có thể bị nén lại và giãn ra; chuyển động tạo thành gió.
Bài 16. Ni-tơ chiếm tỉ lệ lớn nhất (khoảng 78%). Ô-xi cần cho sự hô hấp.
Bài 17. Vì trong cốc còn có không khí; không khí chiếm chỗ nên nước không tràn đầy cốc ngay được.
Bài 18. Không đồng ý. Vì nước biển bốc hơi thành hơi nước rồi ngưng tụ thành mây, rơi xuống thành mưa và lại chảy về biển — vòng tuần hoàn của nước.
Bài 19. Ví dụ: (1) không vứt rác xuống ao, hồ; (2) tiết kiệm nước ở trường; (3) tổ chức dọn vệ sinh bờ sông, hồ gần trường.
Bài 20. Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi áp suất cao đến nơi áp suất thấp. Lợi ích: làm mát, giúp thuyền buồm di chuyển, làm quay tua-bin gió tạo điện. Tác hại: gió mạnh gây bão, đổ cây, tốc mái nhà.
Bài 21. Chằng chống nhà cửa; dự trữ nước sạch, lương thực, đèn pin; theo dõi thông tin dự báo; ở trong nhà kiên cố, không ra ngoài khi bão đổ bộ.
Bài 22. Vì cây xanh hút khí các-bon-níc và thải ra khí ô-xi, giữ bụi, làm không khí trong lành hơn.
Bài 23. Gây hại: nước sông ô nhiễm, cá chết, người dùng nước đó bị bệnh. Em sẽ: báo cho người lớn, chính quyền địa phương; không dùng nước sông ô nhiễm; vận động mọi người bảo vệ nguồn nước.
Bài 24. Giống nhau: đều không màu, không mùi, không vị (nước trong, không khí trong suốt); đều có ở khắp nơi. Khác nhau: nước ở thể lỏng có thể nhìn thấy, sờ thấy; không khí ở thể khí, không nhìn thấy được; nước chảy thành dòng, không khí chuyển động thành gió.
