Phạm vi: Bài 17–22 (Cây đa quê hương, Vẽ màu, Bước mùa xuân, Đồng cỏ nở hoa, Thanh âm của núi, Đi hội chùa Hương, Bầu trời mùa thu, Chiều ngoại ô, Làm thỏ con bằng giấy, Những cánh buồm, Bức tường có nhiều phép lạ, Cái cầu)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Điền từ thích hợp: "Hội chùa Hương mở vào mùa ___."
Bài 2. Tìm 2 từ láy trong các từ sau: thanh thản, len lỏi, thuyền nan, rì rào.
Bài 3. Đặt 1 câu có chứa từ "cánh buồm".
Bài 4. Tìm chủ ngữ trong câu: "Thuyền nan chở du khách len lỏi qua những vách đá."
Bài 5. Tìm vị ngữ trong câu: "Cánh buồm trắng no gió lướt nhẹ trên mặt biển."
Bài 6. Từ nào viết đúng chính tả? A. trẩy hội B. trảy hội C. chẩy hội D. trẩy hỗi
Bài 7. Từ "yên bình" đồng nghĩa với từ nào? A. Ồn ào B. Thanh bình C. Hối hả D. Náo nhiệt
Bài 8. Đặt 1 câu kể về một lễ hội em biết.
Bài 9. Tìm từ trái nghĩa với "lo lắng".
Bài 10. Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: "Em đặt chú thỏ giấy lên bàn, ngắm mãi không chán."
Bài 11. Đặt 1 câu khiến nhắc bạn giữ gìn đồ dùng học tập.
Bài 12. Tìm 2 từ chỉ màu sắc trong câu: "Bầu trời mùa thu trong xanh, nắng vàng óng ả trải khắp cánh đồng."
Bài 13. Sắp xếp thành câu: "cái cầu / nối / hai bờ / sông / quê em".
Bài 14. Viết 2 câu tả cảnh chiều ngoại ô.
Bài 15. Điền từ thích hợp: "Bức tường trường em ___ nhiều phép lạ."
A. có B. là C. và D. với
Bài 16. Tìm cụm từ gợi tả hình dáng đôi tai thỏ trong câu: "Đôi tai thỏ dài dựng đứng, trắng muốt."
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Tìm hình ảnh so sánh trong câu sau và nêu tác dụng: "Cánh buồm trắng như cánh chim hải âu bay trên mặt biển."
Bài 18. Viết đoạn văn 5–6 câu tả cảnh quê hương em vào buổi chiều, có sử dụng ít nhất 1 hình ảnh so sánh và 1 từ láy.
Bài 19. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu: "Dòng suối Yến trong xanh uốn lượn giữa núi non trùng điệp."
Bài 20. Sửa câu sai: "Cái cầu nối hai bờ sông quê em rất đẹp và cái cầu giúp mọi người đi lại thuận tiện và em rất thích cái cầu."
Bài 21. Đặt 1 câu cảm về vẻ đẹp của cánh buồm trên biển.
Bài 22. Tìm 2 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với "vui vẻ".
Bài 23. Viết 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hoá để tả dòng suối (hoặc cánh đồng).
Bài 24. Đọc đoạn văn sau và trả lời: "Chiều ngoại ô, nắng vàng trải dài trên cánh đồng. Lũy tre xanh rì rào trong gió. Tiếng sáo diều vi vu trên bầu trời trong xanh. Quê hương bình yên biết bao!"
a) Đoạn văn tả cảnh gì, vào thời điểm nào? b) Tìm 1 từ láy và 1 hình ảnh gợi tả âm thanh trong đoạn văn.
Đáp án
- xuân.
- Từ láy: len lỏi, rì rào.
- Ví dụ: "Cánh buồm trắng no gió lướt nhẹ trên mặt biển." (Chấp nhận câu đúng ngữ pháp, đúng chủ đề.)
- Chủ ngữ: "Thuyền nan".
- Vị ngữ: "lướt nhẹ trên mặt biển".
- A (trẩy hội).
- B (Thanh bình).
- Ví dụ: "Hội chùa Hương là lễ hội nổi tiếng mở vào mùa xuân." (Chấp nhận câu đúng ngữ pháp, đúng chủ đề.)
- Ví dụ: "thanh thản" (chấp nhận từ trái nghĩa hợp lí).
- Từ chỉ hoạt động: "đặt", "ngắm".
- Ví dụ: "Bạn hãy giữ gìn đồ dùng học tập cẩn thận nhé!" (Chấp nhận câu khiến đúng ngữ pháp.)
- Từ chỉ màu sắc: "trong xanh", "vàng óng ả".
- "Cái cầu nối hai bờ sông quê em." (Chấp nhận cách sắp xếp thành câu đúng ngữ pháp.)
- Ví dụ: "Chiều ngoại ô, nắng vàng trải dài trên cánh đồng. Lũy tre xanh rì rào trong gió nhẹ." (Chấp nhận đoạn 2 câu đúng chủ đề.)
- A (có).
- Cụm từ gợi tả hình dáng: "dựng đứng" (kết hợp với "dài").
- Hình ảnh so sánh: "Cánh buồm trắng như cánh chim hải âu". Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh buồm trở nên sinh động, gợi cảm, giúp người đọc hình dung rõ vẻ đẹp của cánh buồm.
- Đoạn văn đủ 5–6 câu, tả được cảnh quê hương buổi chiều, có hình ảnh so sánh và từ láy, đúng chính tả.
- Chủ ngữ: "Dòng suối Yến"; vị ngữ: "trong xanh uốn lượn giữa núi non trùng điệp".
- Câu sửa: "Cái cầu nối hai bờ sông quê em rất đẹp. Nó giúp mọi người đi lại thuận tiện. Em rất thích cái cầu." (Chấp nhận cách sửa tách câu dài, thay lặp từ bằng đại từ.)
- Ví dụ: "Ôi, cánh buồm trên biển đẹp làm sao!" (Chấp nhận câu cảm đúng ngữ pháp.)
- Đồng nghĩa: "vui tươi, hân hoan"; trái nghĩa: "buồn bã, u sầu" (chấp nhận từ hợp lí).
- Ví dụ: "Dòng suối uốn mình chảy qua núi non." (Chấp nhận câu có nhân hoá.)
- a) Đoạn văn tả cảnh chiều ngoại ô (cánh đồng, lũy tre) vào buổi chiều. b) Từ láy: "rì rào" (hoặc "vi vu"); hình ảnh gợi tả âm thanh: "Tiếng sáo diều vi vu".
