1. Kiến thức trọng tâm
Số thập phân là cách viết khác của phân số thập phân. Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách nhau bởi dấu phẩy. Ví dụ: ; ; đều là số thập phân. Trong số , phần nguyên là , phần thập phân là .
Mối liên hệ giữa số thập phân và phân số thập phân: (một phần mười); (một phần trăm); (một phần nghìn). Nhờ đó, ; .
Để đọc một số thập phân, ta đọc phần nguyên, đọc "phẩy", rồi đọc phần thập phân. Ví dụ: đọc là "ba phẩy bốn mươi bảy"; đọc là "không phẩy không tám". Để viết số thập phân, ta viết phần nguyên, viết dấu phẩy, rồi viết phần thập phân.
Mỗi chữ số ở phần thập phân có giá trị theo hàng: chữ số đầu tiên sau dấu phẩy chỉ hàng phần mười, chữ số thứ hai chỉ hàng phần trăm, chữ số thứ ba chỉ hàng phần nghìn. Ví dụ, trong số , chữ số chỉ phần mười, chữ số chỉ phần trăm, chữ số chỉ phần nghìn.
Số thập phân xuất hiện nhiều trong đời sống: cân nặng , chiều cao , giá tiền nghìn đồng, nhiệt độ độ.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Viết số thập phân gồm đơn vị, phần mười, phần trăm.
Lời giải: Số đó là .
Ví dụ 2: Viết phân số và dưới dạng số thập phân.
Lời giải: ; .
Ví dụ 3: Viết số thập phân dưới dạng phân số thập phân.
Lời giải: .
Ví dụ 4: Đọc số thập phân .
Lời giải: Đọc là "mười hai phẩy không trăm ba mươi sáu".
3. Ghi nhớ
- Số thập phân gồm phần nguyên, dấu phẩy, phần thập phân.
- ; ; .
- Đọc số thập phân: đọc phần nguyên, đọc "phẩy", rồi đọc phần thập phân.
- Sau dấu phẩy: chữ số thứ nhất là hàng phần mười, thứ hai là hàng phần trăm, thứ ba là hàng phần nghìn.
