Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 11: Những chuyển biến về xã hội? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Thị tộc mẫu hệ → chế độ phụ hệ khi sản xuất phát triển. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 11: Những chuyển biến về xã hội, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Bộ lạc liên kết thành liên minh bộ lạc, đứng đầu là tù trưởng.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 11: Những chuyển biến về xã hội, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Cùng với chuyển biến kinh tế, xã hội nguyên thủy trên đất nước ta cũng biến đổi sâu sắc. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 11: Những chuyển biến về xã hội, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Khi sản xuất phát triển và có sản phẩm dư thừa, chế độ mẫu hệ dần nhường chỗ cho chế độ phụ hệ, người đàn ông trở thành trụ cột gia đình và xã hội vì họ nắm vai trò chính trong sản xuất nặng nhọc và chiến đấu. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 11: Những chuyển biến về xã hội, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu hỏi: Vì sao chế độ mẫu hệ chuyển thành chế độ phụ hệ trong xã hội nguyên thủy muộn?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 11: Những chuyển biến về xã hội để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Trả lời: Khi kinh tế còn săn bắt, hái lượm, người phụ nữ giữ vai trò chính trong việc nuôi con và trồng trọt nên chế độ mẫu hệ chiếm ưu thế. Khi công cụ kim khí ra đời, việc khai hoang, cày cấy, chăn nuôi và chiến đấu đòi hỏi sức lực nam giới, người đàn ông trở thành lao động chính và nắm quyền quyết định trong gia đình. Tài sản và dòng họ bắt đầu tính theo họ cha, chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Chữ viết của người phương Đông và phương Tây cổ đại khác nhau như thế nào?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Kể 3 công trình kiến trúc tiêu biểu của thế giới cổ đại.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Thị tộc mẫu hệ → chế độ phụ hệ khi sản xuất phát triển."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Bộ lạc liên kết thành liên minh bộ lạc, đứng đầu là tù trưởng."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Cùng với chuyển biến kinh tế, xã hội nguyên thủy trên đất nước ta cũng biến đổi sâu sắc."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Khi sản xuất phát triển và có sản phẩm dư thừa, chế độ mẫu hệ dần nhường chỗ cho chế độ phụ hệ, người đàn ông trở thành trụ cột gia đình và xã hội vì họ nắm vai trò chính trong sản xuất nặng nhọc và chiến đấu."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Cùng với chuyển biến kinh tế, xã hội nguyên thủy trên đất nước ta cũng biến đổi sâu sắc. Trước kia, thị tộc mẫu hệ là tổ chức chính, mọi người bình đẳng, cùng làm cùng hưởng.
- Tổng kết ghi nhớ: Thị tộc mẫu hệ → chế độ phụ hệ khi sản xuất phát triển.; Bộ lạc liên kết thành liên minh bộ lạc, đứng đầu là tù trưởng.; Phân hóa giàu nghèo → quý tộc và nô lệ → nhà nước Văn Lang ra đời.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu hỏi: Vì sao chế độ mẫu hệ chuyển thành chế độ phụ hệ trong xã hội nguyên thủy muộn?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 11: Những chuyển biến về xã hội (Thị tộc mẫu hệ → chế độ phụ hệ khi sản xuất phát triển.; Bộ lạc liên kết thành liên minh bộ lạc, đứng đầu là tù trưởng.; Phân hóa giàu nghèo → quý tộc và nô lệ → nhà nước Văn Lang ra đời.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Trả lời: Khi kinh tế còn săn bắt, hái lượm, người phụ nữ giữ vai trò chính trong việc nuôi con và trồng trọt nên chế độ mẫu hệ chiếm ưu thế. Khi công cụ kim khí ra đời, việc khai hoang, cày cấy, chăn nuôi và chiến đấu đòi hỏi sức lực nam giới, người đàn ông trở thành lao động chính và nắm quyền quyết định trong gia đình. Tài sản và dòng họ bắt đầu tính theo họ cha, chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ.
- Bài 4: Nông nghiệp trồng lúa.
- Bài 5: Phương Đông: chữ tượng hình, tượng ý. Phương Tây: hệ chữ cái.
- Bài 6: Kim tự tháp (Ai Cập); Vạn Lý Trường Thành (Trung Quốc); đền Pác-tê-nông (Hy Lạp); đấu trường Cô-lô-xê (La Mã) – chọn 3.
