- Phạm vi: Bài 1: Thông tin và dữ liệu; Bài 2: Xử lý thông tin; Bài 3: Thông tin trong máy tính; Bài 4: Mạng máy tính; Bài 5: Internet.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Thông tin là gì? Cho một ví dụ.
Bài 2. Dữ liệu là gì? Cho hai ví dụ.
Bài 3. Nêu các bước của quá trình xử lý thông tin.
Bài 4. Hoạt động "ghi lại lượng mưa các ngày trong tháng" thuộc bước nào? Vì sao?
Bài 5. Đơn vị nhỏ nhất biểu diễn thông tin trong máy tính là gì?
Bài 6. 1 byte = ? bit; 1 KB = ? byte; 1 MB = ? KB.
Bài 7. Viết dãy bit biểu diễn số 4 và số 9 trong hệ nhị phân với 4 bit.
Bài 8. Mạng máy tính là gì?
Bài 9. Kể tên hai lợi ích của mạng máy tính.
Bài 10. Thiết bị nào dùng để kết nối các máy tính trong mạng? Nêu một ví dụ.
Bài 11. Mạng LAN là gì? Cho một ví dụ.
Bài 12. Internet là gì?
Bài 13. Nêu hai việc nên làm khi sử dụng Internet.
Bài 14. Nêu hai việc không nên làm khi sử dụng Internet.
Bài 15. WWW là viết tắt của cụm từ nào? Nó là gì?
Bài 16. Để truy cập Internet cần có những gì?
Bài 17. Phân biệt thông tin và dữ liệu bằng một ví dụ.
Bài 18. Hoạt động "nhiều máy tính dùng chung một máy in" thể hiện lợi ích nào của mạng máy tính?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Dãy bit 1011 biểu diễn số nào trong hệ thập phân? Giải thích cách tính.
Bài 20. Dãy bit 1110 biểu diễn số nào trong hệ thập phân? Giải thích cách tính.
Bài 21. Một file ảnh có dung lượng 3 MB. Hỏi file đó có bao nhiêu KB? Bao nhiêu byte?
Bài 22. Phòng Tin học của trường có 20 máy tính kết nối với nhau và dùng chung một máy in. Em hãy cho biết đây là mạng gì và nêu hai lợi ích của mạng này.
Bài 23. Bạn Minh nhận được email từ người lạ yêu cầu cung cấp mật khẩu tài khoản game. Theo em, Minh nên làm gì? Vì sao?
Bài 24. Em hãy nêu sự khác nhau giữa mạng LAN và Internet.
Bài 25. Một bạn nói: "Mạng máy tính làm cho máy tính chạy nhanh hơn". Em có đồng ý không? Giải thích.
Bài 26. Em hãy kể tên ba dịch vụ phổ biến trên Internet và nêu lợi ích của mỗi dịch vụ.
Đáp án
Bài 1. Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con người. Ví dụ: biết ngày mai trời mưa nên mang áo mưa.
Bài 2. Dữ liệu là các số, chữ, hình ảnh, âm thanh... được ghi lại, là vật mang thông tin. Ví dụ: số 35, bức ảnh chụp lớp học.
Bài 3. Thu thập → xử lý → lưu trữ → truyền thông tin.
Bài 4. Bước thu thập thông tin, vì đây là hoạt động quan sát, đo đạc và ghi lại dữ liệu ban đầu.
Bài 5. Bit.
Bài 6. 1 byte = 8 bit; 1 KB = 1024 byte; 1 MB = 1024 KB.
Bài 7. Số 4 = 0100; số 9 = 1001.
Bài 8. Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau để trao đổi thông tin và dùng chung tài nguyên.
Bài 9. Trao đổi thông tin nhanh chóng; dùng chung tài nguyên (máy in, dữ liệu, phần mềm); tiết kiệm chi phí.
Bài 10. Switch (bộ chuyển mạch) hoặc router (bộ định tuyến).
Bài 11. Mạng LAN kết nối các máy tính trong phạm vi nhỏ như một phòng, một tòa nhà. Ví dụ: mạng máy tính trong phòng Tin học.
Bài 12. Internet là mạng máy tính toàn cầu kết nối hàng triệu máy tính trên thế giới.
Bài 13. Đặt mật khẩu mạnh; kiểm tra thông tin từ nhiều nguồn; hỏi ý kiến người lớn khi gặp nội dung lạ; đăng xuất sau khi dùng máy chung.
Bài 14. Không chia sẻ mật khẩu, thông tin cá nhân cho người lạ; không nhấp vào liên kết lạ; không tải phần mềm không rõ nguồn gốc.
Bài 15. World Wide Web — mạng lưới toàn cầu các trang web liên kết với nhau.
Bài 16. Máy tính hoặc điện thoại thông minh, thiết bị kết nối mạng (modem/router) và tài khoản dịch vụ Internet.
Bài 17. Ví dụ: "37, 38" là dữ liệu; hiểu biết "hai bạn bị sốt" là thông tin rút ra từ dữ liệu đó.
Bài 18. Lợi ích dùng chung tài nguyên.
Bài 19. 1011 = 1×8 + 0×4 + 1×2 + 1×1 = 11.
Bài 20. 1110 = 1×8 + 1×4 + 1×2 + 0×1 = 14.
Bài 21. 3 MB = 3072 KB = 3 145 728 byte.
Bài 22. Đây là mạng LAN. Lợi ích: dùng chung máy in, chia sẻ tài liệu nhanh, trao đổi thông tin dễ dàng giữa các máy.
Bài 23. Minh không nên cung cấp mật khẩu; nên xóa email, báo cho người lớn. Vì đó có thể là lừa đảo chiếm đoạt tài khoản.
Bài 24. Mạng LAN kết nối máy tính trong phạm vi nhỏ (một phòng, tòa nhà); Internet là mạng toàn cầu kết nối hàng triệu máy tính trên khắp thế giới.
Bài 25. Không đồng ý. Mạng máy tính giúp trao đổi thông tin và dùng chung tài nguyên, không làm cho bản thân mỗi máy tính chạy nhanh hơn.
Bài 26. Ví dụ: thư điện tử (gửi nhận thư nhanh); tìm kiếm thông tin (học tập, tra cứu); học trực tuyến (học mọi lúc, mọi nơi); mạng xã hội (kết nối bạn bè). (Mỗi dịch vụ đúng 0,33 điểm.)
