Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Tập hợp rỗng không có phần tử nào và là tập hợp con của mọi tập hợp.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. nghĩa là mọi phần tử của đều thuộc . B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Số phần tử của một tập hợp là số lượng các đối tượng phân biệt trong tập hợp đó. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng, kí hiệu . D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1. Cho . Hỏi có bao nhiêu phần tử?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: có phần tử.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tìm số tự nhiên x, biết: a) x + 23 = 58 b) 3x = 96 c) x − 17 = 41
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Tính: a) 48 : 6 + 12 b) 100 − 5 × 12 c) (36 + 24) : 6
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa: a) 3 × 3 × 3 × 3 b) 5 × 5 × 5 c) 2 × 2 × 2 × 2 × 2
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Tập hợp rỗng không có phần tử nào và là tập hợp con của mọi tập hợp."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: " nghĩa là mọi phần tử của đều thuộc ."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Số phần tử của một tập hợp là số lượng các đối tượng phân biệt trong tập hợp đó."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng, kí hiệu ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Số phần tử của một tập hợp là số lượng các đối tượng phân biệt trong tập hợp đó. Một tập hợp có thể có một phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử hoặc không có phần tử nào.
- Tổng kết ghi nhớ: Tập hợp rỗng không có phần tử nào và là tập hợp con của mọi tập hợp.; nghĩa là mọi phần tử của đều thuộc .; Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên từ đến là .
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1. Cho . Hỏi có bao nhiêu phần tử?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con (Tập hợp rỗng không có phần tử nào và là tập hợp con của mọi tập hợp.; nghĩa là mọi phần tử của đều thuộc .; Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên từ đến là .).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: có phần tử.
- Bài 4: a) x = 58 − 23 = 35. b) x = 96 : 3 = 32. c) x = 41 + 17 = 58.
- Bài 5: a) 48 : 6 + 12 = 8 + 12 = 20. b) 100 − 5 × 12 = 100 − 60 = 40. c) (36 + 24) : 6 = 60 : 6 = 10.
- Bài 6: a) 3^4. b) 5^3. c) 2^5.
