Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 13: Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm? A. Hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số nhỏ hơn . B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 13: Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Đổi hỗn số thành phân số: tử mới bằng phần nguyên nhân mẫu cộng tử cũ. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Hỗn số gồm một phần nguyên và một phần phân số nhỏ hơn . D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 13: Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Muốn đổi hỗn số thành phân số, ta lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số, kết quả làm tử số mới, giữ nguyên mẫu số: .
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1: Đổi thành phân số.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 13: Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: .
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). a) Tìm ƯCLN(54; 90; 126). b) Tìm BCNN(8; 9; 12).
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Tìm số tự nhiên nhỏ nhất chia hết cho cả 8, 12 và 18.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Lớp 6A có 28 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Giáo viên muốn chia lớp thành các tổ sao cho số nam và số nữ ở mỗi tổ đều bằng nhau. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu tổ? Khi đó mỗi tổ có mấy học sinh nam, mấy học sinh nữ?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số nhỏ hơn ."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Đổi hỗn số thành phân số: tử mới bằng phần nguyên nhân mẫu cộng tử cũ."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Hỗn số gồm một phần nguyên và một phần phân số nhỏ hơn ."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Muốn đổi hỗn số thành phân số, ta lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số, kết quả làm tử số mới, giữ nguyên mẫu số: ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Hỗn số gồm một phần nguyên và một phần phân số nhỏ hơn . Hỗn số có nghĩa là .
- Tổng kết ghi nhớ: Hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số nhỏ hơn .; Đổi hỗn số thành phân số: tử mới bằng phần nguyên nhân mẫu cộng tử cũ.; Số thập phân có dấu phẩy tách phần nguyên và phần thập phân.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1: Đổi thành phân số.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 13: Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm (Hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số nhỏ hơn .; Đổi hỗn số thành phân số: tử mới bằng phần nguyên nhân mẫu cộng tử cũ.; Số thập phân có dấu phẩy tách phần nguyên và phần thập phân.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: .
- Bài 4: a) 54 = 2 × 3^3; 90 = 2 × 3^2 × 5; 126 = 2 × 3^2 × 7. ƯCLN(54; 90; 126) = 2 × 3^2 = 18. b) 8 = 2^3; 9 = 3^2; 12 = 2^2 × 3. BCNN(8; 9; 12) = 2^3 × 3^2 = 72.
- Bài 5: Số cần tìm là BCNN(8; 12; 18) = 2^3 × 3^2 = 72.
- Bài 6: Số tổ nhiều nhất là ƯCLN(28; 20) = 4. Khi đó mỗi tổ có 28 : 4 = 7 (học sinh nam) và 20 : 4 = 5 (học sinh nữ).
