Phạm vi: Bài 6 (Ứng phó với tâm lí căng thẳng), Bài 7 (Phòng chống bạo lực học đường), Bài 8 (Quản lí tiền), Bài 9 (Phòng, chống tệ nạn xã hội).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tâm lí căng thẳng là gì? Nêu hai biểu hiện.
Bài 2. Kể ba nguyên nhân gây căng thẳng cho học sinh.
Bài 3. Nêu ba cách ứng phó tích cực với căng thẳng.
Bài 4. Bạo lực học đường là gì? Nêu hai hình thức.
Bài 5. Kể ba hành vi là bạo lực học đường.
Bài 6. Nêu ba hậu quả của bạo lực học đường đối với nạn nhân.
Bài 7. Khi chứng kiến bạo lực học đường, học sinh nên làm gì? Nêu hai việc.
Bài 8. Quản lí tiền là gì? Nêu hai lợi ích của việc quản lí tiền.
Bài 9. Nêu ba nguyên tắc chi tiêu hợp lí của học sinh.
Bài 10. Tệ nạn xã hội là gì? Kể ba tệ nạn xã hội học sinh cần tránh xa.
Bài 11. Nêu ba hậu quả của tệ nạn ma túy đối với bản thân người sử dụng.
Bài 12. Nêu hai việc học sinh nên làm để phòng, chống tệ nạn xã hội.
Bài 13. Đúng hay sai? "Khi bị căng thẳng, học sinh nên giấu kín, không chia sẻ với ai." Giải thích.
Bài 14. Đúng hay sai? "Bạo lực qua mạng không phải là bạo lực học đường." Giải thích.
Bài 15. Đúng hay sai? "Tò mò thử dùng chất kích thích một lần không gây hại." Giải thích.
Bài 16. Tình huống: Trước ngày thi, An lo lắng, mất ngủ. Nêu hai cách giúp An ứng phó.
Bài 17. Tình huống: Bình bị bạn đe dọa lấy tiền. Nêu hai việc Bình nên làm.
Bài 18. Tình huống: Chi có 50.000 đồng tiền tiêu vặt trong tuần, muốn tiêu hết ngay ngày đầu. Em hãy nhận xét và đề xuất cách chi tiêu hợp lí.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân biệt căng thẳng tích cực và căng thẳng tiêu cực. Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 20. Em hãy lập kế hoạch chi tiêu trong một tuần với 70.000 đồng tiền tiêu vặt, trong đó có khoản tiết kiệm.
Bài 21. Tình huống: Một bạn trong lớp bị nhóm bạn tẩy chay vì khác biệt. Em hãy phân tích hậu quả và đề xuất hai cách giải quyết.
Bài 22. Phân tích: Vì sao học sinh dễ bị lôi kéo vào tệ nạn xã hội? Nêu ba cách để học sinh nói "không" với cám dỗ.
Bài 23. Tình huống: Em chứng kiến bạn bị bắt nạt nhưng sợ bị trả thù nếu báo thầy cô. Em sẽ làm gì? Nêu các bước.
Bài 24. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) tuyên truyền về phòng chống tệ nạn xã hội trong trường học.
Bài 25. So sánh bạo lực học đường thể chất và tinh thần: điểm giống, khác nhau, mỗi loại một ví dụ.
Bài 26. Em hãy đề xuất ba hoạt động của lớp để phòng chống tệ nạn xã hội và xây dựng tình bạn lành mạnh.
Đáp án
Bài 1. Căng thẳng là trạng thái lo âu, mệt mỏi về tinh thần khi gặp áp lực vượt quá khả năng chịu đựng. Hai biểu hiện: mất ngủ, lo âu, khó tập trung, dễ cáu gắt, đau đầu, chán ăn...
Bài 2. Ba nguyên nhân: áp lực thi cử, điểm số; mâu thuẫn bạn bè; kỳ vọng của gia đình; khối lượng bài tập lớn; thay đổi tâm sinh lí.
Bài 3. Ba cách: lập kế hoạch học tập – nghỉ ngơi hợp lí; chia sẻ với người tin cậy; vận động, nghe nhạc, hít thở sâu; tìm sự giúp đỡ của người lớn.
Bài 4. Bạo lực học đường là hành vi dùng sức mạnh hoặc lời nói, thái độ gây tổn thương cho người khác trong môi trường học đường. Hai hình thức: bạo lực thể chất, bạo lực tinh thần (bao gồm bạo lực qua mạng).
Bài 5. Ba hành vi: đánh bạn; đe dọa, lấy đồ của bạn; xúc phạm, chế giễu bạn; cô lập, tẩy chay bạn; lan truyền tin đồn xấu.
Bài 6. Ba hậu quả: tổn thương tâm lí, sợ đến trường; kết quả học tập giảm sút; ảnh hưởng sức khỏe; mất tự tin.
Bài 7. Hai việc: can ngăn an toàn trong khả năng của mình; báo cho thầy cô, người lớn; an ủi, động viên nạn nhân; không cổ vũ, không quay video đăng mạng.
Bài 8. Quản lí tiền là biết lập kế hoạch thu – chi, sử dụng tiền hợp lí và tiết kiệm. Hai lợi ích: chi tiêu hợp lí, không lãng phí; hình thành thói quen tiết kiệm, trân trọng giá trị đồng tiền; có khoản dự phòng khi cần.
Bài 9. Ba nguyên tắc: lập kế hoạch chi tiêu, ưu tiên nhu cầu cần thiết; không chi vượt số tiền có; tiết kiệm một phần; xin ý kiến cha mẹ khi chi khoản lớn.
Bài 10. Tệ nạn xã hội là những hiện tượng tiêu cực, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hại cho cá nhân, gia đình và xã hội. Ba tệ nạn: ma túy, cờ bạc, mại dâm (hoặc mê tín dị đoan, rượu bia...).
Bài 11. Ba hậu quả: gây nghiện, hủy hoại sức khỏe (suy kiệt cơ thể, tổn thương thần kinh); mất tương lai, học hành sa sút; vi phạm pháp luật, có thể bị xử lí.
Bài 12. Hai việc: tham gia hoạt động lành mạnh (thể thao, văn nghệ, đọc sách); kiên quyết từ chối cám dỗ, báo cho người lớn khi bị rủ rê; chọn bạn tốt, tránh xa người xấu.
Bài 13. Sai. Giấu kín khiến căng thẳng nặng hơn; chia sẻ giúp nhận được sự hỗ trợ và lời khuyên.
Bài 14. Sai. Bạo lực qua mạng (chế giễu, đe dọa, lan truyền tin xấu trên mạng) gây tổn thương tâm lí và là một hình thức bạo lực học đường.
Bài 15. Sai. Thử dùng chất kích thích dù một lần cũng có thể gây nghiện, hủy hoại sức khỏe và vi phạm pháp luật; phải kiên quyết từ chối.
Bài 16. Hai cách: lập kế hoạch ôn tập hợp lí, chia nhỏ nội dung; ngủ đủ giấc, vận động nhẹ; chia sẻ với cha mẹ, bạn bè; hít thở sâu, thư giãn.
Bài 17. Hai việc: bình tĩnh, không làm theo yêu cầu vô lí; kể ngay với thầy cô, cha mẹ để được giúp đỡ; không im lặng chịu đựng.
Bài 18. Nhận xét: chi tiêu không hợp lí — tiêu hết tiền ngay ngày đầu, không có dự phòng, không tiết kiệm. Đề xuất: chia nhỏ số tiền theo ngày, chỉ chi cho nhu cầu cần thiết, để dành một phần tiết kiệm.
Bài 19. Căng thẳng tích cực: mức độ vừa phải, tạo động lực cố gắng (ví dụ hồi hộp nhẹ trước khi thi khiến em ôn bài kĩ hơn). Căng thẳng tiêu cực: kéo dài, vượt quá khả năng chịu đựng, gây hại (ví dụ lo lắng triền miên dẫn đến mất ngủ, học tập sa sút).
Bài 20. Kế hoạch mẫu (chấp nhận các kế hoạch hợp lí, có đủ chi tiêu cần thiết + tiết kiệm, không vượt 70.000 đồng): ví dụ chi ăn sáng/đồ dùng 40.000 đồng, chi phát sinh 10.000 đồng, tiết kiệm 20.000 đồng; ghi chép thu – chi hằng ngày.
Bài 21. Hậu quả: bạn bị tẩy chay tổn thương tâm lí, mất tự tin, sợ đến trường, học tập sa sút; lớp mất đoàn kết. Hai cách: nói chuyện với nhóm bạn, thuyết phục dừng hành vi; báo thầy cô để hòa giải, giúp đỡ bạn bị tẩy chay hòa nhập.
Bài 22. Học sinh dễ bị lôi kéo vì: tò mò, muốn thể hiện bản thân; thiếu hiểu biết về tác hại; bị bạn bè xấu rủ rê, áp lực bạn bè; thiếu kĩ năng từ chối. Ba cách nói "không": kiên quyết từ chối, rời khỏi nơi có cám dỗ; báo cho người lớn; tham gia hoạt động lành mạnh, chọn bạn tốt.
Bài 23. Các bước: giữ bình tĩnh, không đối đầu trực tiếp gây nguy hiểm; ghi nhớ thông tin (thời gian, địa điểm, người liên quan); báo thầy cô, người lớn qua kênh an toàn (gặp trực tiếp, nhắn tin, hòm thư góp ý); động viên nạn nhân; không lan truyền video, hình ảnh.
Bài 24. Đoạn văn cần có: tệ nạn xã hội gây hại cho bản thân, gia đình, xã hội; kêu gọi tránh xa ma túy, cờ bạc; kiên quyết từ chối cám dỗ; tham gia hoạt động lành mạnh; báo người lớn khi bị rủ rê. (Chấm theo nội dung và diễn đạt.)
Bài 25. Giống nhau: đều gây tổn thương, đều là bạo lực học đường, đều cần được ngăn chặn. Khác nhau: thể chất gây tổn thương cơ thể (ví dụ đánh, xô đẩy); tinh thần gây tổn thương tâm lí (ví dụ xúc phạm, cô lập, đe dọa).
Bài 26. Ba hoạt động: sinh hoạt lớp tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội; tổ chức thể thao, văn nghệ lành mạnh; thành lập "đôi bạn cùng tiến"; làm báo tường, áp phích tuyên truyền; mời công an, chuyên gia nói chuyện về phòng chống tệ nạn.
