Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 2: Tự bảo vệ trong tình huống nguy hiểm? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Nhận biết nguy hiểm, tránh xa nguy hiểm và tìm sự giúp đỡ kịp thời. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 2: Tự bảo vệ trong tình huống nguy hiểm, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Ghi nhớ các số điện thoại khẩn cấp: 113, 114, 115, 111. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 2: Tự bảo vệ trong tình huống nguy hiểm, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Trong cuộc sống, em có thể gặp những tình huống nguy hiểm như: bị người lạ rủ rê, dụ dỗ; bị bắt nạt; cháy nổ; đuối nước; tai nạn giao thông; thiên tai.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 2: Tự bảo vệ trong tình huống nguy hiểm, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Em cần ghi nhớ các số điện thoại khẩn cấp: 113 (cảnh sát), 114 (cứu hỏa), 115 (cấp cứu) và 111 (tổng đài bảo vệ trẻ em). B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 2: Tự bảo vệ trong tình huống nguy hiểm, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Trên đường đi học, một người lạ dừng xe và đề nghị chở Minh đi vì "đường này nguy hiểm". Minh nhớ lời cha mẹ dặn nên từ chối lịch sự, đi nhanh về phía đông người và kể lại cho cô giáo. Cô giáo khen Minh đã xử lí đúng và nhắc cả lớp luôn cảnh giác với người lạ. Nhờ biết tự bảo vệ, Minh đã tránh được một tình huống có thể gây nguy hiểm cho bản thân.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 2: Tự bảo vệ trong tình huống nguy hiểm để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Em cũng cần chia sẻ với người lớn về những tình huống khiến em lo lắng, không tự giải quyết một mình khi gặp nguy hiểm nghiêm trọng.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu 2 lợi ích của việc tham gia hoạt động thiện nguyện.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Trách nhiệm với bản thân là gì? Nêu 2 biểu hiện.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu 3 thói quen tốt giúp em rèn luyện bản thân mỗi ngày.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Nhận biết nguy hiểm, tránh xa nguy hiểm và tìm sự giúp đỡ kịp thời."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Ghi nhớ các số điện thoại khẩn cấp: 113, 114, 115, 111."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Trong cuộc sống, em có thể gặp những tình huống nguy hiểm như: bị người lạ rủ rê, dụ dỗ; bị bắt nạt; cháy nổ; đuối nước; tai nạn giao thông; thiên tai."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Em cần ghi nhớ các số điện thoại khẩn cấp: 113 (cảnh sát), 114 (cứu hỏa), 115 (cấp cứu) và 111 (tổng đài bảo vệ trẻ em)."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Trong cuộc sống, em có thể gặp những tình huống nguy hiểm như: bị người lạ rủ rê, dụ dỗ; bị bắt nạt; cháy nổ; đuối nước; tai nạn giao thông; thiên tai. Tự bảo vệ là khả năng nhận biết nguy hiểm, tránh xa nguy hiểm và tìm sự giúp đỡ kịp thời.
- Tổng kết ghi nhớ: Nhận biết nguy hiểm, tránh xa nguy hiểm và tìm sự giúp đỡ kịp thời.; Ghi nhớ các số điện thoại khẩn cấp: 113, 114, 115, 111.; Không đi theo người lạ, không tự giải quyết một mình khi gặp nguy hiểm nghiêm trọng.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Trên đường đi học, một người lạ dừng xe và đề nghị chở Minh đi vì "đường này nguy hiểm". Minh nhớ lời cha mẹ dặn nên từ chối lịch sự, đi nhanh về phía đông người và kể lại cho cô giáo. Cô giáo khen Minh đã xử lí đúng và nhắc cả lớp luôn cảnh giác với người lạ. Nhờ biết tự bảo vệ, Minh đã tránh được một tình huống có thể gây nguy hiểm cho bản thân.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 2: Tự bảo vệ trong tình huống nguy hiểm (Nhận biết nguy hiểm, tránh xa nguy hiểm và tìm sự giúp đỡ kịp thời.; Ghi nhớ các số điện thoại khẩn cấp: 113, 114, 115, 111.; Không đi theo người lạ, không tự giải quyết một mình khi gặp nguy hiểm nghiêm trọng.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Em cũng cần chia sẻ với người lớn về những tình huống khiến em lo lắng, không tự giải quyết một mình khi gặp nguy hiểm nghiêm trọng.
- Bài 4: Ví dụ: giúp đỡ được người khác; rèn luyện kĩ năng sống, tinh thần trách nhiệm với cộng đồng.
- Bài 5: Trách nhiệm với bản thân là tự giác chăm sóc sức khỏe, học tập, rèn luyện của mình. Biểu hiện: tự giác học bài; giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- Bài 6: Ví dụ: dậy đúng giờ; dọn dẹp góc học tập; làm bài tập đầy đủ; đọc sách mỗi ngày.
