Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 13: Độ to và độ cao của âm? A. Độ to phụ thuộc vào biên độ dao động: biên độ càng lớn, âm càng to; đơn vị là dB. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 13: Độ to và độ cao của âm, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Độ cao phụ thuộc vào tần số dao động: tần số càng lớn, âm càng bổng; đơn vị là Hz. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Độ to và độ cao của âm, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Độ to của âm cho biết âm to hay nhỏ. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 13: Độ to và độ cao của âm, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Khi gảy đàn mạnh, dây đàn dao động với biên độ lớn nên tiếng đàn to; gảy nhẹ, biên độ nhỏ nên tiếng đàn nhỏ.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Độ to và độ cao của âm, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Dùng thước nhựa kẹp một đầu vào mép bàn, bật đầu còn lại. Khi kéo đầu thước lệch nhiều rồi buông, thước dao động với biên độ lớn, ta nghe tiếng to. Khi kéo lệch ít, tiếng nhỏ hơn. Nếu dùng thước ngắn hơn, thước dao động nhanh hơn, tần số lớn hơn, ta nghe tiếng bổng hơn thước dài. Thí nghiệm này cho thấy biên độ quyết định độ to, tần số quyết định độ cao của âm.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 13: Độ to và độ cao của âm để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Độ to và độ cao là hai đặc trưng khác nhau của âm, không nên nhầm lẫn: một âm có thể vừa to vừa trầm, hoặc vừa nhỏ vừa bổng.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu 3 biện pháp đảm bảo an toàn giao thông liên quan đến tốc độ.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Vì sao cần giảm tốc độ khi trời mưa, đường trơn?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Tính hóa trị của Ca trong CaO, biết O hóa trị II.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Độ to phụ thuộc vào biên độ dao động: biên độ càng lớn, âm càng to; đơn vị là dB."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Độ cao phụ thuộc vào tần số dao động: tần số càng lớn, âm càng bổng; đơn vị là Hz."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Độ to của âm cho biết âm to hay nhỏ."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Khi gảy đàn mạnh, dây đàn dao động với biên độ lớn nên tiếng đàn to; gảy nhẹ, biên độ nhỏ nên tiếng đàn nhỏ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Độ to của âm cho biết âm to hay nhỏ. Độ to phụ thuộc vào biên độ dao động của nguồn âm: biên độ càng lớn, âm càng to.
- Tổng kết ghi nhớ: Độ to phụ thuộc vào biên độ dao động: biên độ càng lớn, âm càng to; đơn vị là dB.; Độ cao phụ thuộc vào tần số dao động: tần số càng lớn, âm càng bổng; đơn vị là Hz.; Độ to và độ cao là hai đặc trưng khác nhau của âm.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Dùng thước nhựa kẹp một đầu vào mép bàn, bật đầu còn lại. Khi kéo đầu thước lệch nhiều rồi buông, thước dao động với biên độ lớn, ta nghe tiếng to. Khi kéo lệch ít, tiếng nhỏ hơn. Nếu dùng thước ngắn hơn, thước dao động nhanh hơn, tần số lớn hơn, ta nghe tiếng bổng hơn thước dài. Thí nghiệm này cho thấy biên độ quyết định độ to, tần số quyết định độ cao của âm.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 13: Độ to và độ cao của âm (Độ to phụ thuộc vào biên độ dao động: biên độ càng lớn, âm càng to; đơn vị là dB.; Độ cao phụ thuộc vào tần số dao động: tần số càng lớn, âm càng bổng; đơn vị là Hz.; Độ to và độ cao là hai đặc trưng khác nhau của âm.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Độ to và độ cao là hai đặc trưng khác nhau của âm, không nên nhầm lẫn: một âm có thể vừa to vừa trầm, hoặc vừa nhỏ vừa bổng.
- Bài 4: Tuân thủ giới hạn tốc độ; giữ khoảng cách an toàn; giảm tốc độ khi trời mưa, qua khu dân cư, trường học; không phóng nhanh, vượt ẩu.
- Bài 5: Khi trời mưa, đường trơn, ma sát giảm, xe dễ bị trượt, quãng đường phanh dài hơn nên cần giảm tốc độ để xử lí kịp thời.
- Bài 6: Gọi hóa trị của Ca là a: a·1 = II·1 → a = II. Ca hóa trị II.
