Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Nguyên nhân phát kiến địa lí: nhu cầu vàng bạc, hương liệu, thị trường và tiến bộ kĩ thuật hàng hải. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Các sự kiện tiêu biểu: Đi-a-xơ (1487), Cô-lôm-bô (1492), Va-xcô đơ Ga-ma (1498), Ma-gien-lăng (1519 - 1522). D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Vào cuối thế kỉ XV, đầu thế kỉ XVI, các cuộc phát kiến địa lí lớn đã diễn ra, mở ra thời đại khám phá thế giới.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Lúc bấy giờ, con đường buôn bán truyền thống sang phương Đông bị người Thổ Nhĩ Kì ngăn chặn, trong khi kĩ thuật đóng tàu, la bàn và bản đồ đã có nhiều tiến bộ. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu hỏi: Các cuộc phát kiến địa lí đã tác động như thế nào đến sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Các cuộc phát kiến địa lí mở rộng thị trường, đem về châu Âu khối lượng lớn vàng bạc, hương liệu và nguyên liệu. Thương nghiệp phát triển mạnh, thương nhân tích lũy được nhiều vốn. Nguồn vốn này được đầu tư vào sản xuất công trường thủ công, thuê mướn nhân công, hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế dần quan hệ phong kiến.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Thành thị trung đại ở Tây Âu ra đời vào thời gian nào và do nguyên nhân nào?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Kể tên hai lực lượng cư dân chủ yếu của thành thị trung đại.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu ba nguyên nhân thúc đẩy các cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV–XVI.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Nguyên nhân phát kiến địa lí: nhu cầu vàng bạc, hương liệu, thị trường và tiến bộ kĩ thuật hàng hải."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Các sự kiện tiêu biểu: Đi-a-xơ (1487), Cô-lôm-bô (1492), Va-xcô đơ Ga-ma (1498), Ma-gien-lăng (1519 - 1522)."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Vào cuối thế kỉ XV, đầu thế kỉ XVI, các cuộc phát kiến địa lí lớn đã diễn ra, mở ra thời đại khám phá thế giới."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Lúc bấy giờ, con đường buôn bán truyền thống sang phương Đông bị người Thổ Nhĩ Kì ngăn chặn, trong khi kĩ thuật đóng tàu, la bàn và bản đồ đã có nhiều tiến bộ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Vào cuối thế kỉ XV, đầu thế kỉ XVI, các cuộc phát kiến địa lí lớn đã diễn ra, mở ra thời đại khám phá thế giới. Nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu tìm kiếm thị trường, vàng bạc, hương liệu và gia vị của các nước Tây Âu.
- Tổng kết ghi nhớ: Nguyên nhân phát kiến địa lí: nhu cầu vàng bạc, hương liệu, thị trường và tiến bộ kĩ thuật hàng hải.; Các sự kiện tiêu biểu: Đi-a-xơ (1487), Cô-lôm-bô (1492), Va-xcô đơ Ga-ma (1498), Ma-gien-lăng (1519 - 1522).; Hệ quả: mở rộng thị trường thế giới, tích lũy vốn, thúc đẩy chủ nghĩa tư bản ra đời, đồng thời mở đầu quá trình xâm lược thuộc địa.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu hỏi: Các cuộc phát kiến địa lí đã tác động như thế nào đến sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa (Nguyên nhân phát kiến địa lí: nhu cầu vàng bạc, hương liệu, thị trường và tiến bộ kĩ thuật hàng hải.; Các sự kiện tiêu biểu: Đi-a-xơ (1487), Cô-lôm-bô (1492), Va-xcô đơ Ga-ma (1498), Ma-gien-lăng (1519 - 1522).; Hệ quả: mở rộng thị trường thế giới, tích lũy vốn, thúc đẩy chủ nghĩa tư bản ra đời, đồng thời mở đầu quá trình xâm lược thuộc địa.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Các cuộc phát kiến địa lí mở rộng thị trường, đem về châu Âu khối lượng lớn vàng bạc, hương liệu và nguyên liệu. Thương nghiệp phát triển mạnh, thương nhân tích lũy được nhiều vốn. Nguồn vốn này được đầu tư vào sản xuất công trường thủ công, thuê mướn nhân công, hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế dần quan hệ phong kiến.
- Bài 4: Từ thế kỉ XI, do thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển, thợ thủ công tập trung ở những nơi thuận lợi để sản xuất, buôn bán.
- Bài 5: Thợ thủ công và thương nhân.
- Bài 6: Nhu cầu vàng bạc, gia vị, thị trường; kĩ thuật hàng hải tiến bộ (la bàn, bản đồ, tàu buồm); sự bảo trợ của các quốc vương.
