Phạm vi: Toàn HK2 — Bài 7–16 (Bảng tính; Bài trình chiếu; Thuật toán tìm kiếm tuần tự; Thuật toán tìm kiếm nhị phân; Thuật toán sắp xếp)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Công thức trong bảng tính bắt đầu bằng kí tự nào? Viết công thức cộng hai ô A1 và A2.
Bài 2. Ô B1 = 7, B2 = 3. Viết công thức tính tích vào ô B3 và nêu kết quả.
Bài 3. Hàm nào dùng để tính tổng? Viết công thức tính tổng vùng C2:C8.
Bài 4. Hàm nào dùng để tính trung bình cộng? Viết công thức tính trung bình cộng vùng D2:D8.
Bài 5. Tính: =MAX(6, 11, 4). Nêu kết quả.
Bài 6. Tính: =MIN(6, 11, 4). Nêu kết quả.
Bài 7. Địa chỉ tuyệt đối của ô G4 được viết như thế nào?
Bài 8. Công cụ Lọc dữ liệu (Filter) dùng để làm gì?
Bài 9. Trong bài trình chiếu, mỗi trang trình chiếu được gọi là gì?
Bài 10. Muốn chèn hình ảnh vào trang chiếu, em dùng lệnh nào?
Bài 11. Hiệu ứng động (Animation) là gì?
Bài 12. Hiệu ứng chuyển trang (Transition) là gì?
Bài 13. Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện bằng cách nào?
Bài 14. Thuật toán tìm kiếm nhị phân yêu cầu dãy dữ liệu phải như thế nào?
Bài 15. Thuật toán sắp xếp nổi bọt (Bubble Sort) sắp xếp dãy bằng cách nào?
Bài 16. Thuật toán sắp xếp chọn (Selection Sort) sắp xếp dãy bằng cách nào?
Bài 17. Cho dãy: 3, 7, 2. Dùng tìm kiếm tuần tự để tìm số 7: cần bao nhiêu lần so sánh? Nêu các bước.
Bài 18. Cho dãy đã sắp xếp tăng dần: 1, 4, 6, 9, 12. Tìm kiếm nhị phân số 9: lần so sánh đầu tiên so sánh với phần tử nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Bảng điểm có ô E2 = 8, E3 = 6, E4 = 9, E5 = 7. Viết công thức tính: a) Tổng điểm vào ô E6. b) Điểm trung bình vào ô E7. Nêu kết quả.
Bài 20. Bảng bán hàng: ô F2 = 4 (số lượng), G2 = 25000 (đơn giá). Viết công thức tính thành tiền vào ô H2 và nêu kết quả. Nếu sao chép công thức xuống H3, công thức thành gì?
Bài 21. Cho dãy số: 6, 1, 4, 9, 3. Hãy mô tả các bước tìm kiếm tuần tự số 9 trong dãy.
Bài 22. Cho dãy đã sắp xếp tăng dần: 2, 5, 8, 11, 14, 17. Hãy mô tả các bước tìm kiếm nhị phân số 11 trong dãy.
Bài 23. Cho dãy: 5, 2, 8, 1. Hãy thực hiện sắp xếp nổi bọt theo thứ tự tăng dần, ghi rõ dãy sau mỗi lượt. Dãy cuối cùng là gì?
Bài 24. Cho dãy: 7, 3, 9, 2. Hãy thực hiện sắp xếp chọn theo thứ tự tăng dần (mỗi lượt chọn phần tử nhỏ nhất chưa được sắp xếp đưa về đúng vị trí), ghi rõ dãy sau mỗi lượt. Dãy cuối cùng là gì?
Bài 25. So sánh thuật toán tìm kiếm tuần tự và tìm kiếm nhị phân: nêu một điểm giống và một điểm khác nhau.
Bài 26. Bạn Hoa có dãy số chưa sắp xếp: 10, 4, 7, 2, 9. Bạn muốn dùng tìm kiếm nhị phân để tìm số 7. Em cho biết bạn có dùng được ngay không? Vì sao? Cần làm gì trước?
Bài 27. Nêu hai nguyên tắc trình bày bài trình chiếu đẹp, dễ hiểu và giải thích ngắn gọn vì sao mỗi nguyên tắc lại quan trọng.
Bài 28. Trình bày các bước hoàn thiện một bài trình chiếu trước khi trình bày (kiểm tra nội dung, định dạng, hiệu ứng, trình chiếu thử).
Đáp án
Bài 1. Dấu bằng (=). Ví dụ: =A1+A2.
Bài 2. =B1*B2 → 21.
Bài 3. Hàm SUM. =SUM(C2:C8).
Bài 4. Hàm AVERAGE. =AVERAGE(D2:D8).
Bài 5. 11.
Bài 6. 4.
Bài 7. $G$4.
Bài 8. Chỉ hiển thị các hàng thỏa mãn điều kiện.
Bài 9. Slide (trang chiếu).
Bài 10. Insert Picture (Chèn ảnh).
Bài 11. Hiệu ứng xuất hiện của đối tượng trên cùng một trang chiếu.
Bài 12. Hiệu ứng chuyển từ trang chiếu này sang trang chiếu tiếp theo.
Bài 13. So sánh phần tử cần tìm với từng phần tử của dãy theo thứ tự từ đầu đến cuối cho đến khi tìm thấy hoặc duyệt hết dãy.
Bài 14. Dãy phải đã được sắp xếp (tăng dần hoặc giảm dần).
Bài 15. So sánh và đổi chỗ các cặp phần tử kề nhau chưa đúng thứ tự, lặp lại nhiều lượt cho đến khi dãy được sắp xếp.
Bài 16. Lặp lại việc chọn phần tử nhỏ nhất (hoặc lớn nhất) chưa được sắp xếp đưa về đúng vị trí.
Bài 17. Cần 2 lần so sánh: so sánh 7 với 3 (không bằng), với 7 (bằng) → tìm thấy ở vị trí thứ 2.
Bài 18. Phần tử ở giữa là 6. So sánh 9 với 6.
Bài 19. a) =SUM(E2:E5) → 30. b) =AVERAGE(E2:E5) → 7,5.
Bài 20. =F2*G2 → 100000 (đồng). Sao chép xuống H3: =F3*G3.
Bài 21. So sánh 9 với 6 (không bằng), với 1 (không bằng), với 4 (không bằng), với 9 (bằng) → tìm thấy ở vị trí thứ 4.
Bài 22. Phần tử giữa là 8. So sánh 11 với 8: 11 > 8 nên tìm trong nửa phải (11, 14, 17). Phần tử giữa của nửa phải là 14. So sánh 11 với 14: 11 < 14 nên tìm trong nửa trái của nửa phải (chỉ còn 11). So sánh 11 với 11: bằng nhau → tìm thấy ở vị trí thứ 4.
Bài 23. Lượt 1: 5–2 đổi → 2, 5, 8, 1; 5–8 giữ; 8–1 đổi → 2, 5, 1, 8. Lượt 2: 2–5 giữ; 5–1 đổi → 2, 1, 5, 8; 5–8 giữ. Lượt 3: 2–1 đổi → 1, 2, 5, 8. Dãy cuối cùng: 1, 2, 5, 8.
Bài 24. Lượt 1: phần tử nhỏ nhất là 2 → đổi với 7 → 2, 3, 9, 7. Lượt 2: phần tử nhỏ nhất trong phần còn lại (3, 9, 7) là 3 → đã đúng vị trí → 2, 3, 9, 7. Lượt 3: phần tử nhỏ nhất trong phần còn lại (9, 7) là 7 → đổi với 9 → 2, 3, 7, 9. Dãy cuối cùng: 2, 3, 7, 9.
Bài 25. Giống nhau: đều tìm một phần tử trong dãy. Khác nhau: tìm kiếm tuần tự duyệt lần lượt từ đầu dãy, dùng được với dãy chưa sắp xếp; tìm kiếm nhị phân chia đôi dãy, yêu cầu dãy đã sắp xếp và thường nhanh hơn với dãy dài.
Bài 26. Không dùng được ngay, vì dãy chưa được sắp xếp. Cần sắp xếp dãy trước (ví dụ thành 2, 4, 7, 9, 10) rồi mới dùng tìm kiếm nhị phân.
Bài 27. Hai nguyên tắc (mỗi ý nêu + giải thích): nội dung ngắn gọn, mỗi trang chiếu một ý chính — giúp khán giả dễ theo dõi, không bị quá tải; phông chữ, màu sắc hài hòa, dễ đọc — giúp người xem đọc nhanh, không mỏi mắt; dùng hình ảnh minh họa phù hợp — giúp minh họa ý, tăng hứng thú.
Bài 28. Các bước: rà soát lỗi chính tả, nội dung; thống nhất phông chữ, màu sắc, căn chỉnh; thêm hiệu ứng vừa phải; trình chiếu thử, kiểm tra thứ tự và thời gian; lưu bài.
