Phạm vi: Bài 10–17 (Chủ nghĩa đế quốc; Phong trào công nhân và chủ nghĩa Mác; Chiến tranh thế giới thứ nhất và Cách mạng tháng Mười Nga; Khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật; Trung Quốc và Nhật Bản; Ấn Độ và Đông Nam Á; Việt Nam dưới thời Nguyễn; Kháng chiến chống thực dân Pháp 1858 – 1884).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu năm đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc.
Bài 2. Kể tên hai khối quân sự đối đầu trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Bài 3. Quốc tế thứ nhất thành lập năm nào? Nêu một đóng góp của nó.
Bài 4. Công xã Pa-ri diễn ra năm nào, tồn tại bao lâu? Nêu hai chính sách của Công xã.
Bài 5. Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu, kết thúc năm nào? Nêu hai hậu quả.
Bài 6. Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi ngày nào? Chính quyền mới tên gì?
Bài 7. Nêu tên hai nhà khoa học và thành tựu của họ trong thế kỉ XVIII – XIX.
Bài 8. Nêu tên hai tác phẩm văn học tiêu biểu thế kỉ XIX và tác giả.
Bài 9. Chiến tranh thuốc phiện diễn ra khi nào? Hậu quả đối với Trung Quốc?
Bài 10. Cuộc Duy tân Minh Trị bắt đầu năm nào? Nêu hai nội dung cải cách.
Bài 11. Cách mạng Tân Hợi (1911) do ai lãnh đạo? Nêu kết quả và hạn chế.
Bài 12. Khởi nghĩa Xipây diễn ra khi nào? Ý nghĩa?
Bài 13. Đảng Quốc đại Ấn Độ thành lập năm nào? Chủ trương ban đầu?
Bài 14. Nước nào ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối cuối thế kỉ XIX? Vì sao?
Bài 15. Nhà Nguyễn được thành lập năm nào? Vị vua đầu tiên là ai?
Bài 16. Nêu hai chính sách kinh tế của nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX.
Bài 17. Pháp tấn công Đà Nẵng ngày nào? Nêu kết quả bước đầu của cuộc kháng chiến ở Đà Nẵng.
Bài 18. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) có nội dung chính nào? Nêu nhận xét của em về hiệp ước này.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển không đều của các nước đế quốc với nguy cơ chiến tranh thế giới.
Bài 20. So sánh Quốc tế thứ nhất và Quốc tế thứ hai.
Bài 21. Vì sao Cách mạng tháng Mười Nga mở ra thời đại mới trong lịch sử thế giới?
Bài 22. Vì sao Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, còn Trung Quốc thì không?
Bài 23. Đánh giá vai trò của Trương Định trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Kì (1859 – 1864).
Bài 24. Phân tích nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1858 – 1884.
Bài 25. Nêu những điểm giống và khác nhau giữa Duy tân Minh Trị (Nhật Bản) và cuộc cải cách của nhà Nguyễn ở Việt Nam (nếu có).
Bài 26. Từ cuộc kháng chiến chống Pháp 1858 – 1884, rút ra bài học về vai trò của đường lối lãnh đạo đúng đắn trong đấu tranh giải phóng dân tộc.
Đáp án
Bài 1. (1) Tập trung sản xuất và tư bản, hình thành độc quyền; (2) tư bản tài chính thống trị; (3) xuất khẩu tư bản quan trọng; (4) liên minh độc quyền quốc tế phân chia thị trường; (5) các cường quốc phân chia xong thế giới, đấu tranh chia lại thuộc địa.
Bài 2. Khối Liên minh (Đức, Áo – Hung, I-ta-li-a) và khối Hiệp ước (Anh, Pháp, Nga).
Bài 3. Năm 1864. Đóng góp: truyền bá chủ nghĩa Mác, đoàn kết công nhân quốc tế, ủng hộ Công xã Pa-ri.
Bài 4. Năm 1871, tồn tại 72 ngày. Hai chính sách: tách nhà thờ khỏi trường học; giao nhà xưởng bỏ trống cho công nhân quản lí.
Bài 5. 1914 – 1918. Hậu quả: khoảng 10 triệu người chết; kinh tế châu Âu tàn phá nặng nề.
Bài 6. Ngày 7/11/1917 (lịch mới). Chính quyền Xô viết.
Bài 7. Đác-uyn — thuyết tiến hóa; Pát-xtơ — vi trùng học (hoặc Men-đen — di truyền; Niu-tơn — vạn vật hấp dẫn…).
Bài 8. Những người khốn khổ — V. Huy-gô; Chiến tranh và hòa bình — L. Tôn-xtôi.
Bài 9. 1840 – 1842. Hậu quả: Trung Quốc phải kí Hiệp ước Nam Kinh, nhượng Hồng Công, mở cửa 5 cảng biển; Trung Quốc dần thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
Bài 10. Năm 1868. Hai nội dung: thống nhất đất nước, thủ tiêu Mạc phủ; phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Bài 11. Tôn Trung Sơn. Kết quả: lật đổ Mãn Thanh, lập Trung Hoa Dân Quốc. Hạn chế: không giải quyết ruộng đất, không đánh đuổi đế quốc, chính quyền rơi vào tay Viên Thế Khải.
Bài 12. 1857 – 1859. Ý nghĩa: cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn đầu tiên của nhân dân Ấn Độ chống thực dân Anh, mở đầu phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ.
Bài 13. Năm 1885. Chủ trương đầu: đấu tranh ôn hòa, đòi chính phủ Anh cải cách.
Bài 14. Xiêm (Thái Lan). Vì nhà vua Xiêm cải cách và khéo léo lợi dụng mâu thuẫn Anh – Pháp.
Bài 15. Năm 1802; vua Gia Long.
Bài 16. Hai chính sách: khai hoang, lập ấp, đồn điền để mở rộng diện tích canh tác; phát triển thủ công nghiệp (quan xưởng) và thương nghiệp (buôn bán trong nước). (Cũng có thể nêu: chính sách đóng cửa, hạn chế giao thương với phương Tây.)
Bài 17. Ngày 1/9/1858. Kết quả: quân Pháp bị quân dân ta chặn đứng ở Đà Nẵng gần 2 năm, phải chuyển hướng đánh vào Gia Định (2/1859).
Bài 18. Nội dung chính: triều Nguyễn nhượng 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn Lôn cho Pháp; bồi thường chiến phí; mở 3 cửa biển cho Pháp buôn bán. Nhận xét: đây là hiệp ước bất bình đẳng, đánh dấu bước đầu triều Nguyễn đầu hàng từng bước trước thực dân Pháp, gây bất bình trong nhân dân.
Bài 19. Các nước đế quốc phát triển không đều: nước đến sau (Đức, Mĩ, Nhật) muốn chia lại thuộc địa của nước đến trước (Anh, Pháp). Mâu thuẫn về thuộc địa, thị trường gay gắt → chạy đua vũ trang → hai khối quân sự đối đầu → chiến tranh thế giới bùng nổ.
Bài 20. Giống: đều là tổ chức quốc tế của phong trào công nhân, truyền bá chủ nghĩa Mác. Khác: Quốc tế thứ nhất (1864) do Mác trực tiếp lãnh đạo; Quốc tế thứ hai (1889) ra đời khi phong trào công nhân lớn mạnh, lấy 1/5 làm Ngày Quốc tế Lao động, nhưng về sau bị chủ nghĩa cơ hội chi phối.
Bài 21. Vì nó lập chính quyền Xô viết — nhà nước vô sản đầu tiên; mở ra thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
Bài 22. Nhật Bản cải cách toàn diện, kịp thời (Duy tân Minh Trị) để tự cường; Trung Quốc nhà Thanh bảo thủ, cải cách thất bại, đất nước suy yếu nên bị xâu xé.
Bài 23. Trương Định là lãnh tụ nghĩa quân chống Pháp ở Gò Công, được nhân dân suy tôn "Bình Tây Đại nguyên soái"; khi triều đình ra lệnh bãi binh (Hiệp ước Nhâm Tuất 1862), ông chống lệnh, kiên quyết ở lại cùng nhân dân kháng chiến đến khi hi sinh (1864), trở thành biểu tượng của tinh thần "trung quân, ái quốc" gắn với quyền lợi dân tộc.
Bài 24. Triều đình Huế bảo thủ, không chịu cải cách, chủ trương "thủ để hòa", nhiều lần kí hiệp ước nhượng bộ; lực lượng kháng chiến phân tán, thiếu vũ khí hiện đại; Pháp là nước tư bản mạnh. Nhân dân chiến đấu anh dũng nhưng thiếu lãnh đạo thống nhất nên thất bại.
Bài 25. Giống: đều đứng trước nguy cơ bị phương Tây xâm lược. Khác: Nhật Bản cải cách toàn diện, quyết liệt từ trên xuống và thành công; nhà Nguyễn ở Việt Nam không thực hiện cải cách căn bản nào, vẫn duy trì chính sách bảo thủ, đóng cửa, nên đất nước suy yếu và bị xâm lược.
Bài 26. Bài học: muốn đấu tranh giải phóng dân tộc thắng lợi cần có đường lối đúng đắn, kiên quyết chống xâm lược; cần đoàn kết toàn dân, tổ chức chặt chẽ; cần cải cách, tự cường để đất nước mạnh lên; không thể trông chờ vào sự nhân nhượng của kẻ thù.
