Bài này thuộc Unit 11: Science and technology (Khoa học và công nghệ) trong sách Tiếng Anh lớp 8. Skills 2 rèn luyện kĩ năng nghe hiểu và viết về vai trò của khoa học và công nghệ trong đời sống.
1. Kiến thức trọng tâm
- Từ vựng: invention (phát minh), smart device (thiết bị thông minh), robot (người máy), laboratory (phòng thí nghiệm), scientist (nhà khoa học), solve (giải quyết), improve (cải thiện), daily life (cuộc sống hằng ngày).
- Ngữ pháp: Thì tương lai đơn: "Technology will change our daily life." Động từ khuyết thiếu might: "Robots might do all the housework in the future."
- Kĩ năng nghe: Nghe để tìm thông tin về phát minh: tên, công dụng và người sử dụng.
2. Ví dụ minh họa
Bài nghe: "Scientists are developing a robot that can help old people at home. It can remind them to take medicine and call for help in emergencies." Câu hỏi: "What can the robot do?" Trả lời: "It can remind old people to take medicine and call for help in emergencies." Giải thích: "can remind" và "call" là các khả năng của rô-bốt. Khi viết, dùng cấu trúc "can + động từ nguyên mẫu" để nêu công dụng của một thiết bị.
3. Ghi nhớ
- Skills 2 gồm nghe hiểu và viết.
- Từ vựng trọng tâm: invention, smart device, robot, scientist, improve.
- Thì tương lai đơn: will + động từ nguyên mẫu.
- might + động từ nguyên mẫu diễn tả khả năng trong tương lai.
- Khi viết, nêu tên thiết bị, công dụng và lợi ích của nó.
