- Phạm vi: Mô-đun Định hướng nghề nghiệp + Mô-đun Trồng cây ăn quả (giới thiệu chung về cây ăn quả; nhân giống vô tính cây ăn quả; kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 4 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
Bài 2. Nêu 3 đặc điểm của người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
Bài 3. Sau trung học cơ sở, học sinh có thể chọn những con đường học tập nào? Nêu một ưu điểm của mỗi con đường.
Bài 4. Quy trình lựa chọn nghề nghiệp gồm những bước nào?
Bài 5. Cây ăn quả có vai trò gì đối với đời sống và kinh tế?
Bài 6. Kể tên 5 loại cây ăn quả phổ biến ở Việt Nam.
Bài 7. Nhân giống vô tính cây ăn quả là gì? Nêu 2 ưu điểm của phương pháp này.
Bài 8. Kể tên 3 phương pháp nhân giống vô tính cây ăn quả.
Bài 9. Nêu ngắn gọn cách làm của phương pháp chiết cành.
Bài 10. Nêu ngắn gọn cách làm của phương pháp ghép cành.
Bài 11. Nêu 3 yêu cầu về đất khi trồng cây ăn quả có múi.
Bài 12. Nêu các bước chính khi trồng cây ăn quả có múi.
Bài 13. Nêu 3 việc chăm sóc cây ăn quả có múi sau khi trồng.
Bài 14. Vì sao khi trồng cây ăn quả có múi cần bón lót phân hữu cơ vào hố trồng?
Bài 15. Nêu 2 biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây ăn quả có múi.
Bài 16. Vì sao cần tỉa cành, tạo tán cho cây ăn quả có múi?
Bài 17. Một gia đình muốn trồng bưởi trong vườn nhà. Em hãy nêu 3 việc gia đình cần chuẩn bị trước khi trồng.
Bài 18. Phân biệt nhân giống vô tính và nhân giống bằng hạt ở cây ăn quả (nêu 1 điểm khác nhau).
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh nhân giống vô tính và nhân giống bằng hạt ở cây ăn quả (nêu 3 điểm khác nhau).
Bài 20. Giải thích vì sao cây ăn quả nhân giống vô tính thường sớm ra hoa, kết quả hơn cây gieo hạt.
Bài 21. Em hãy lập kế hoạch trồng và chăm sóc 5 cây cam trong vườn nhà (gồm: chuẩn bị, trồng, chăm sóc trong 3 tháng đầu).
Bài 22. Một vườn cam bị rệp sáp gây hại. Em hãy đề xuất 3 biện pháp phòng trừ theo hướng an toàn, ít dùng thuốc hóa học.
Bài 23. Phân tích 2 thuận lợi và 2 khó khăn khi phát triển nghề trồng cây ăn quả ở địa phương em.
Bài 24. Em hãy viết đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày suy nghĩ của em về việc lựa chọn nghề trồng trọt trong tương lai.
Bài 25. Một bạn học sinh muốn trở thành kĩ thuật viên nông nghiệp. Em hãy đề xuất kế hoạch học tập, rèn luyện 4 bước giúp bạn đạt mục tiêu.
Bài 26. Nêu 3 thay đổi của thị trường lao động nông nghiệp, công nghệ cao ở Việt Nam hiện nay và giải thích vì sao người lao động cần thích ứng với những thay đổi đó.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: kĩ sư cơ khí, thợ điện, lập trình viên, kĩ thuật viên nông nghiệp. (Chấp nhận các nghề đúng khác.)
Bài 2. Ví dụ: có kiến thức chuyên môn; có kĩ năng thực hành; tuân thủ quy trình, kỉ luật, an toàn lao động; ham học hỏi, cập nhật công nghệ.
Bài 3. Học tiếp trung học phổ thông — mở rộng cơ hội học lên cao; học nghề — sớm có tay nghề, sớm đi làm; vừa học văn hóa vừa học nghề — có cả bằng văn hóa và chứng chỉ nghề.
Bài 4. Tìm hiểu, đánh giá bản thân → tìm hiểu nghề → đối chiếu yêu cầu nghề với đặc điểm bản thân → ra quyết định và lập kế hoạch học tập, rèn luyện.
Bài 5. Cung cấp thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất; tạo cảnh quan, cải thiện môi trường; tăng thu nhập cho người trồng, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Bài 6. Ví dụ: cam, quýt, bưởi, nhãn, xoài, chuối, sầu riêng. (Chấp nhận các cây đúng khác.)
Bài 7. Nhân giống vô tính là nhân giống từ các bộ phận sinh dưỡng của cây mẹ (cành, mắt ghép, chồi) để tạo cây con giữ nguyên đặc tính của cây mẹ. Ưu điểm: giữ nguyên đặc tính tốt của cây mẹ; cây sớm ra hoa, kết quả; cây con đồng đều.
Bài 8. Chiết cành, giâm cành, ghép cành (ghép mắt, ghép đoạn cành).
Bài 9. Chọn cành khỏe, khoanh vỏ, bó bầu đất ẩm quanh vết khoanh, chờ ra rễ rồi cắt cành đem trồng.
Bài 10. Gắn một mắt hoặc đoạn cành của cây mẹ (cành ghép) lên gốc ghép để chúng tiếp hợp và phát triển thành cây mới.
Bài 11. Đất tơi xốp, thoát nước tốt; giàu dinh dưỡng; độ pH thích hợp.
Bài 12. Đào hố đúng kích thước; bón lót phân hữu cơ; đặt cây vào giữa hố, giữ cây thẳng đứng; lấp đất, nén nhẹ; tưới nước đẫm; cắm cọc chống đỡ, tủ gốc giữ ẩm.
Bài 13. Ví dụ: tưới nước; bón phân; tỉa cành, tạo tán; phòng trừ sâu bệnh; làm cỏ, xới đất.
Bài 14. Phân hữu cơ cung cấp dinh dưỡng cho cây con bén rễ, sinh trưởng tốt và cải tạo đất tơi xốp.
Bài 15. Ví dụ: vệ sinh vườn, cắt bỏ cành bị bệnh; dùng thiên địch, bẫy sinh học; dùng thuốc bảo vệ thực vật khi cần thiết, đúng liều lượng, đúng thời điểm.
Bài 16. Tỉa cành giúp cây thông thoáng, nhận đủ ánh sáng, hạn chế sâu bệnh và tập trung dinh dưỡng nuôi quả.
Bài 17. Ví dụ: chọn giống bưởi phù hợp với đất đai, khí hậu; chuẩn bị đất, đào hố, bón lót; chuẩn bị cây giống khỏe, dụng cụ, nước tưới.
Bài 18. Nhân giống vô tính giữ nguyên đặc tính của cây mẹ, cây sớm ra quả; nhân giống bằng hạt cây con có thể khác cây mẹ, cây lâu ra quả hơn.
Bài 19. (1) Nguồn giống: vô tính từ bộ phận sinh dưỡng, gieo hạt từ hạt. (2) Đặc tính: vô tính giữ nguyên đặc tính cây mẹ, gieo hạt có thể khác cây mẹ. (3) Thời gian ra quả: vô tính sớm hơn, gieo hạt lâu hơn.
Bài 20. Vì cây con nhân giống vô tính đã mang bộ phận của cây trưởng thành (cành, mắt ghép), đã qua giai đoạn non nên sớm chuyển sang giai đoạn ra hoa, kết quả; còn cây gieo hạt phải trải qua giai đoạn sinh trưởng từ cây non.
Bài 21. Kế hoạch gồm đủ 3 phần: chuẩn bị (giống, đất, hố, phân bón, dụng cụ); trồng (các bước trồng); chăm sóc 3 tháng đầu (tưới nước, che nắng, bón phân, phòng trừ sâu bệnh, theo dõi).
Bài 22. Ví dụ: cắt bỏ cành, lá bị rệp nặng; dùng nước xà phòng loãng hoặc chế phẩm sinh học phun rửa; bảo vệ thiên địch (bọ rùa); giữ vườn thông thoáng, bón phân cân đối để cây khỏe.
Bài 23. Thuận lợi: khí hậu, đất đai phù hợp; nhu cầu thị trường cao; được hỗ trợ kĩ thuật. Khó khăn: sâu bệnh, thời tiết thất thường; thị trường tiêu thụ bấp bênh; thiếu vốn, kĩ thuật. (Chấp nhận đáp án phù hợp thực tế địa phương.)
Bài 24. Đoạn văn trình bày rõ quan điểm + lí do, diễn đạt mạch lạc.
Bài 25. Kế hoạch 4 bước, ví dụ: học tốt các môn Khoa học tự nhiên, Công nghệ; tham gia trồng, chăm sóc cây ở nhà, ở trường; tìm hiểu các trường đào tạo nghề nông nghiệp; rèn luyện sức khỏe, kĩ năng làm việc nhóm và giao tiếp.
Bài 26. Ví dụ: ứng dụng công nghệ cao, tự động hóa trong trồng trọt; nhu cầu nhân lực biết sử dụng máy móc, thiết bị thông minh; sản xuất theo hướng an toàn, hữu cơ. Người lao động cần thích ứng để không bị tụt hậu, đáp ứng yêu cầu công việc và tăng thu nhập.
