Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 1: Thế giới kì ảo? A. Truyện kì ảo kết hợp yếu tố hoang đường với chi tiết đời thường. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 1: Thế giới kì ảo, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Yếu tố kì ảo là phương tiện để phản ánh và gửi gắm tư tưởng về cuộc sống. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 1: Thế giới kì ảo, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bài 1 mở đầu chương trình Ngữ văn 9 với những văn bản thuộc thể loại truyện kể về thế giới kì ảo, nơi ranh giới giữa thực và mơ trở nên mờ nhạt. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 1: Thế giới kì ảo, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Qua đó, tác giả gửi gắm những suy nghĩ sâu sắc về cuộc sống, con người và ước mơ.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 1: Thế giới kì ảo, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Giả sử một truyện kể về cậu bé lạc vào khu rừng biết nói, nơi mỗi cái cây đều cất giữ một kỉ niệm của con người. Khi đọc, em hãy đặt câu hỏi: chi tiết nào là kì ảo (cây biết nói)? Chi tiết nào là hiện thực (nỗi nhớ quê hương của cậu bé)? Từ đó, em thấy thông điệp của truyện là hãy trân trọng kí ức và tình cảm gia đình. Cách phân tích này áp dụng được cho mọi văn bản kì ảo: tìm yếu tố hoang đường, đối chiếu với đời thực, rồi rút ra ý nghĩa.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 1: Thế giới kì ảo để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Những điều kì diệu trong truyện giúp người đọc nhận ra giá trị của lòng nhân ái, sự dũng cảm và khát vọng vươn tới cái đẹp.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu hai đặc điểm của truyện kì ảo.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Kể tên hai tác phẩm hoặc đoạn trích thuộc Bài 1 "Thế giới kì ảo" mà em đã học.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Đọc đoạn văn sau và chỉ ra yếu tố kì ảo: > Ông lão vừa chạm tay vào chiếc hộp gỗ, nắp hộp bỗng bật mở, hàng trăm con đom đóm bay ra, xếp thành dòng chữ "Chúc mừng con" giữa không trung.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Truyện kì ảo kết hợp yếu tố hoang đường với chi tiết đời thường."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Yếu tố kì ảo là phương tiện để phản ánh và gửi gắm tư tưởng về cuộc sống."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Bài 1 mở đầu chương trình Ngữ văn 9 với những văn bản thuộc thể loại truyện kể về thế giới kì ảo, nơi ranh giới giữa thực và mơ trở nên mờ nhạt."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Qua đó, tác giả gửi gắm những suy nghĩ sâu sắc về cuộc sống, con người và ước mơ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Bài 1 mở đầu chương trình Ngữ văn 9 với những văn bản thuộc thể loại truyện kể về thế giới kì ảo, nơi ranh giới giữa thực và mơ trở nên mờ nhạt. Nhân vật trong các truyện này thường bước vào một không gian lạ lùng, gặp gỡ những sinh linh phi thường hoặc chứng kiến những hiện tượng vượt ngoài quy luật tự nhiên.
- Tổng kết ghi nhớ: Truyện kì ảo kết hợp yếu tố hoang đường với chi tiết đời thường.; Yếu tố kì ảo là phương tiện để phản ánh và gửi gắm tư tưởng về cuộc sống.; Khi phân tích, cần tách rõ chi tiết kì ảo, chi tiết hiện thực và thông điệp của tác giả.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Giả sử một truyện kể về cậu bé lạc vào khu rừng biết nói, nơi mỗi cái cây đều cất giữ một kỉ niệm của con người. Khi đọc, em hãy đặt câu hỏi: chi tiết nào là kì ảo (cây biết nói)? Chi tiết nào là hiện thực (nỗi nhớ quê hương của cậu bé)? Từ đó, em thấy thông điệp của truyện là hãy trân trọng kí ức và tình cảm gia đình. Cách phân tích này áp dụng được cho mọi văn bản kì ảo: tìm yếu tố hoang đường, đối chiếu với đời thực, rồi rút ra ý nghĩa.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 1: Thế giới kì ảo (Truyện kì ảo kết hợp yếu tố hoang đường với chi tiết đời thường.; Yếu tố kì ảo là phương tiện để phản ánh và gửi gắm tư tưởng về cuộc sống.; Khi phân tích, cần tách rõ chi tiết kì ảo, chi tiết hiện thực và thông điệp của tác giả.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Những điều kì diệu trong truyện giúp người đọc nhận ra giá trị của lòng nhân ái, sự dũng cảm và khát vọng vươn tới cái đẹp.
- Bài 4: Truyện kì ảo có các đặc điểm: xuất hiện yếu tố vượt ra ngoài quy luật tự nhiên (phép thuật, thế giới khác, sinh vật kì lạ); yếu tố kì ảo gắn với ước mơ, khát vọng hoặc bài học về cuộc sống.
- Bài 5: Chấp nhận các tác phẩm/đoạn trích trong Bài 1 mà học sinh đã học, ví dụ các văn bản về thế giới tưởng tượng, truyện có yếu tố thần kì.
- Bài 6: Yếu tố kì ảo: hàng trăm con đom đóm bay ra từ hộp gỗ và xếp thành dòng chữ giữa không trung.
