Bài Skills 2 này thuộc Unit 4: Remembering the past (Nhớ về quá khứ). Bài học luyện hai kĩ năng: nghe hiểu (listening) về cuộc sống trong quá khứ, và viết (writing) một đoạn văn kể lại một kỉ niệm đáng nhớ trong quá khứ.
1. Kiến thức trọng tâm
- Từ vựng: past (quá khứ), memory (kỉ niệm), remember (nhớ), childhood (tuổi thơ), traditional (truyền thống), generation (thế hệ), experience (trải nghiệm), unforgettable (không thể quên), story (câu chuyện), happy (hạnh phúc).
- Ngữ pháp: thì quá khứ đơn (V2 / V-ed) để kể chuyện quá khứ: My family visited my grandparents every summer. (Gia đình tôi thăm ông bà mỗi mùa hè.) Cấu trúc used to + V: Children used to play traditional games. (Trẻ em ngày xưa thường chơi các trò chơi truyền thống.) Từ chỉ thời gian: last summer (mùa hè năm ngoái), when I was a child (khi tôi còn nhỏ).
- Kĩ năng nghe: nghe chi tiết về quá khứ, nghe trình tự sự việc. Kĩ năng viết: viết đoạn văn kể chuyện, có mở bài, diễn biến và kết thúc.
2. Ví dụ minh họa
Khi nghe bài về quá khứ, em có thể nghe: When she was a child, Mai lived in a small village. (Khi còn nhỏ, Mai sống ở một ngôi làng nhỏ.) She used to play with her friends in the fields after school. (Bạn thường chơi với bạn bè trên cánh đồng sau giờ học.) Those were the happiest days of her life. (Đó là những ngày hạnh phúc nhất trong cuộc đời bạn.)
Khi viết, em có thể viết đoạn văn: One of my unforgettable memories is a summer holiday in my hometown. (Một trong những kỉ niệm không thể quên của tôi là kì nghỉ hè ở quê.) Last summer, my family visited my grandparents. (Mùa hè năm ngoái, gia đình tôi thăm ông bà.) I will never forget that wonderful holiday. (Tôi sẽ không bao giờ quên kì nghỉ tuyệt vời đó.)
3. Ghi nhớ
- Khi nghe, chú ý các mốc thời gian và động từ quá khứ.
- Khi viết, kể chuyện theo trình tự thời gian: mở đầu, diễn biến, kết thúc.
- Dùng thì quá khứ đơn và used to + V.
