Bài Skills 2 này thuộc Unit 8: Tourism (Du lịch). Bài học luyện hai kĩ năng: nghe hiểu (listening) về du lịch và các điểm đến, và viết (writing) một đoạn văn giới thiệu một chuyến du lịch hoặc một điểm đến mà em yêu thích.
1. Kiến thức trọng tâm
- Từ vựng: tourism (du lịch), tourist (du khách), destination (điểm đến), attraction (điểm thu hút), ecotourism (du lịch sinh thái), package tour (tour trọn gói), guide (hướng dẫn viên), souvenir (quà lưu niệm), accommodation (chỗ ở), itinerary (lịch trình).
- Ngữ pháp: câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn, will + V): If you visit Da Lat, you will enjoy its cool weather. (Nếu bạn thăm Đà Lạt, bạn sẽ thích thời tiết mát mẻ ở đó.) Thì quá khứ đơn để kể chuyến đi: Last summer, we visited Hoi An. (Mùa hè năm ngoái, chúng tôi đã thăm Hội An.)
- Kĩ năng nghe: nghe thông tin về điểm đến, hoạt động và lịch trình. Kĩ năng viết: viết đoạn văn giới thiệu chuyến đi, kể theo trình tự và nêu cảm nhận.
2. Ví dụ minh họa
Khi nghe bài về du lịch, em có thể nghe: Da Lat is a popular destination in the Central Highlands. (Đà Lạt là điểm đến phổ biến ở Tây Nguyên.) Tourists can visit flower gardens, waterfalls and lakes. (Du khách có thể thăm vườn hoa, thác nước và hồ.) The weather is cool all year round. (Thời tiết mát mẻ quanh năm.)
Khi viết, em có thể viết đoạn văn: Last summer, my family visited Da Lat. (Mùa hè năm ngoái, gia đình tôi đã thăm Đà Lạt.) On the first day, we visited flower gardens and Xuan Huong Lake. (Ngày đầu tiên, chúng tôi thăm vườn hoa và Hồ Xuân Hương.) On the second day, we visited a waterfall and enjoyed local food. (Ngày thứ hai, chúng tôi thăm thác nước và thưởng thức ẩm thực địa phương.)
3. Ghi nhớ
- Khi nghe, gạch chân tên địa điểm, hoạt động và đặc điểm.
- Khi viết, kể chuyến đi theo trình tự: ngày đầu, ngày tiếp theo, cảm nhận.
- Dùng thì quá khứ đơn để kể chuyến đi đã qua.
- Kiểm tra chính tả, ngữ pháp và dấu câu sau khi viết xong.
