Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 10a: Sử dụng hàm COUNTIF?
A. Cú pháp: =COUNTIF(vùng_dữ_liệu; điều_kiện).
B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất.
C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị.
D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 10a: Sử dụng hàm COUNTIF, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Điều kiện là văn bản phải đặt trong dấu ngoặc kép. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 10a: Sử dụng hàm COUNTIF, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Hàm COUNTIF dùng để đếm số ô trong một vùng thỏa mãn một điều kiện cho trước. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 10a: Sử dụng hàm COUNTIF, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Trong đó, vùng dữ liệu là dãy ô cần đếm, còn điều kiện có thể là số, văn bản, biểu thức so sánh hoặc tham chiếu ô.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 10a: Sử dụng hàm COUNTIF, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Bảng điểm lớp 9B có cột điểm kiểm tra ở vùng C2:C31. Giáo viên muốn biết có bao nhiêu bạn đạt từ 8 điểm trở lên. Thầy nhập công thức
=COUNTIF(C2:C31;">=8")và nhận được kết quả 12, nghĩa là có 12 bạn đạt từ 8 điểm trở lên.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 10a: Sử dụng hàm COUNTIF để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Tiếp theo, thầy muốn đếm số bạn xếp loại "Khá" trong cột xếp loại D2:D31. Thầy nhập
=COUNTIF(D2:D31;"Khá")và nhận kết quả 10. Nhờ hàm COUNTIF, thầy không cần đếm thủ công từng ô, vừa nhanh vừa tránh nhầm lẫn.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Hãy nêu nội dung kịch bản cho video 2 phút giới thiệu thư viện trường em (mở đầu, thân, kết) và tư liệu dùng cho mỗi phần.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Em có bảng tính điểm với cột Điểm (A2:A41). Hãy nêu cách kết hợp COUNTIF và SUMIF để tính điểm trung bình của các học sinh có điểm từ 5 trở lên. (Gợi ý: trung bình = tổng / số lượng.)
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu cú pháp hàm IF và giải thích ý nghĩa từng đối số.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Cú pháp:
=COUNTIF(vùng_dữ_liệu; điều_kiện)." - Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Điều kiện là văn bản phải đặt trong dấu ngoặc kép."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Hàm COUNTIF dùng để đếm số ô trong một vùng thỏa mãn một điều kiện cho trước."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Trong đó, vùng dữ liệu là dãy ô cần đếm, còn điều kiện có thể là số, văn bản, biểu thức so sánh hoặc tham chiếu ô."
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Cú pháp:
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Hàm COUNTIF dùng để đếm số ô trong một vùng thỏa mãn một điều kiện cho trước. Cú pháp của hàm là
=COUNTIF(vùng_dữ_liệu; điều_kiện). - Tổng kết ghi nhớ: Cú pháp:
=COUNTIF(vùng_dữ_liệu; điều_kiện).; Điều kiện là văn bản phải đặt trong dấu ngoặc kép.; Điều kiện có thể là số, biểu thức so sánh hoặc tham chiếu ô.
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Hàm COUNTIF dùng để đếm số ô trong một vùng thỏa mãn một điều kiện cho trước. Cú pháp của hàm là
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Bảng điểm lớp 9B có cột điểm kiểm tra ở vùng C2:C31. Giáo viên muốn biết có bao nhiêu bạn đạt từ 8 điểm trở lên. Thầy nhập công thức
=COUNTIF(C2:C31;">=8")và nhận được kết quả 12, nghĩa là có 12 bạn đạt từ 8 điểm trở lên. - Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Bảng điểm lớp 9B có cột điểm kiểm tra ở vùng C2:C31. Giáo viên muốn biết có bao nhiêu bạn đạt từ 8 điểm trở lên. Thầy nhập công thức
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 10a: Sử dụng hàm COUNTIF (Cú pháp:
=COUNTIF(vùng_dữ_liệu; điều_kiện).; Điều kiện là văn bản phải đặt trong dấu ngoặc kép.; Điều kiện có thể là số, biểu thức so sánh hoặc tham chiếu ô.). - Lời giải mẫu/Nhận xét: Tiếp theo, thầy muốn đếm số bạn xếp loại "Khá" trong cột xếp loại D2:D31. Thầy nhập
=COUNTIF(D2:D31;"Khá")và nhận kết quả 10. Nhờ hàm COUNTIF, thầy không cần đếm thủ công từng ô, vừa nhanh vừa tránh nhầm lẫn.
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 10a: Sử dụng hàm COUNTIF (Cú pháp:
- Bài 4: Mở đầu: tiêu đề "Thư viện trường em" + ảnh cổng thư viện + nhạc nền. Thân: các khu vực thư viện (khu đọc, khu mượn, khu máy tính) bằng video quay thực tế + lời thuyết minh + chữ chú thích. Kết: giờ mở cửa, lời mời đến thư viện + ảnh kỷ niệm + nhạc nền nhẹ.
- Bài 5: Tổng điểm của học sinh từ 5 trở lên:
=SUMIF(A2:A41;">=5";A2:A41). Số lượng học sinh từ 5 trở lên:=COUNTIF(A2:A41;">=5"). Điểm trung bình = tổng / số lượng:=SUMIF(A2:A41;">=5";A2:A41)/COUNTIF(A2:A41;">=5"). - Bài 6:
=IF(điều_kiện; giá_trị_nếu_đúng; giá_trị_nếu_sai). "điều_kiện" là biểu thức cần kiểm tra; "giá_trị_nếu_đúng" là kết quả khi điều kiện đúng; "giá_trị_nếu_sai" là kết quả khi điều kiện sai.
