1. Kiến thức trọng tâm
Hàm COUNTIF dùng để đếm số ô trong một vùng thỏa mãn một điều kiện cho trước. Cú pháp của hàm là =COUNTIF(vùng_dữ_liệu; điều_kiện). Trong đó, vùng dữ liệu là dãy ô cần đếm, còn điều kiện có thể là số, văn bản, biểu thức so sánh hoặc tham chiếu ô.
Ví dụ, =COUNTIF(C2:C30;">=8") đếm số ô trong vùng C2:C30 có giá trị lớn hơn hoặc bằng 8. Nếu điều kiện là văn bản, em phải đặt trong dấu ngoặc kép, ví dụ =COUNTIF(D2:D30;"Giỏi") đếm số ô ghi chữ "Giỏi". Khi điều kiện là tham chiếu ô, em không cần dấu ngoặc kép, ví dụ =COUNTIF(D2:D30;F1) đếm số ô bằng giá trị trong ô F1.
Hàm COUNTIF rất hữu ích khi thống kê dữ liệu, chẳng hạn đếm số học sinh đạt điểm giỏi, số sản phẩm bán được trên một mức nào đó, hay số ngày mưa trong tháng. Điều kiện có thể kết hợp ký tự đại diện: dấu ? thay cho một ký tự bất kì, dấu * thay cho một chuỗi ký tự bất kì. Ví dụ, =COUNTIF(A2:A30;"Ng*") đếm các ô bắt đầu bằng chữ "Ng".
2. Ví dụ minh họa
Bảng điểm lớp 9B có cột điểm kiểm tra ở vùng C2:C31. Giáo viên muốn biết có bao nhiêu bạn đạt từ 8 điểm trở lên. Thầy nhập công thức =COUNTIF(C2:C31;">=8") và nhận được kết quả 12, nghĩa là có 12 bạn đạt từ 8 điểm trở lên.
Tiếp theo, thầy muốn đếm số bạn xếp loại "Khá" trong cột xếp loại D2:D31. Thầy nhập =COUNTIF(D2:D31;"Khá") và nhận kết quả 10. Nhờ hàm COUNTIF, thầy không cần đếm thủ công từng ô, vừa nhanh vừa tránh nhầm lẫn.
3. Ghi nhớ
- Cú pháp:
=COUNTIF(vùng_dữ_liệu; điều_kiện). - Điều kiện là văn bản phải đặt trong dấu ngoặc kép.
- Điều kiện có thể là số, biểu thức so sánh hoặc tham chiếu ô.
- Ký tự
?thay một ký tự, ký tự*thay nhiều ký tự.
