- Phạm vi: Toàn HK2 — Bài 8–Bài 17 (trình bày thông tin bằng công cụ trực quan; xác thực dữ liệu; làm video; hàm COUNTIF, SUMIF, IF; bảng tính quản lí tài chính gia đình; giải quyết vấn đề; bài toán tin học; lập chương trình máy tính; tin học và thế giới nghề nghiệp)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu các bước trong quy trình giải quyết vấn đề bằng máy tính.
Bài 2. "Bài toán tin học" là gì? Nêu ví dụ một bài toán tin học và xác định input, output của nó.
Bài 3. Bài toán: Tính chu vi hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng. Xác định input, output và mô tả thuật toán.
Bài 4. Bài toán: Tính diện tích hình tròn khi biết bán kính r. Xác định input, output và mô tả thuật toán.
Bài 5. "Kiểm thử chương trình" là gì? Vì sao cần kiểm thử?
Bài 6. Khi kiểm thử chương trình tính trung bình cộng, nên chọn dữ liệu thử như thế nào? Nêu hai bộ dữ liệu thử khác nhau.
Bài 7. Cho vùng A2:A31 là điểm kiểm tra. Viết công thức: a) Đếm số học sinh có điểm từ 8 trở lên. b) Tính tổng điểm của các học sinh có điểm dưới 5. c) Xếp loại vào cột B: từ 8 trở lên là "Giỏi", từ 5 đến dưới 8 là "Khá", dưới 5 là "Chưa đạt".
Bài 8. Nêu sự khác nhau giữa COUNTIF, SUMIF và IF.
Bài 9. Để cột "Điểm" chỉ nhận số từ 0 đến 10, em thiết lập xác thực dữ liệu như thế nào?
Bài 10. Nêu ba việc cần làm trong bước biên tập video trước khi xuất bản.
Bài 11. Khi xuất video, cần chọn những yếu tố nào? Vì sao?
Bài 12. Kể tên hai nghề liên quan đến Tin học và nêu công việc chính của mỗi nghề.
Bài 13. Nêu hai cách Tin học giúp ích cho ngành giáo dục, kèm ví dụ.
Bài 14. Khi lựa chọn nghề nghiệp liên quan đến Tin học, học sinh cần quan tâm đến những yếu tố nào?
Bài 15. Nêu một ví dụ sử dụng hàm SUMIF trong bảng tính quản lí tài chính gia đình.
Bài 16. Nêu một ví dụ sử dụng hàm IF lồng nhau trong bảng tính điểm.
Bài 17. Trong bảng tính tài chính gia đình, vì sao nên dùng xác thực dữ liệu dạng danh sách cho cột "Loại"?
Bài 18. Nêu hai lưu ý khi trình bày thông tin bằng công cụ trực quan cho người khác.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Bài toán: Tính tổng tiền điện phải trả, biết số kWh tiêu thụ và đơn giá 2 000 đồng/kWh. Xác định input, output và mô tả thuật toán.
Bài 20. Bài toán: Tìm số lớn nhất trong ba số a, b, c. Xác định input, output và mô tả thuật toán.
Bài 21. Cho bảng tính bán hàng: cột A là Tên mặt hàng, cột B là Số lượng bán (B2:B21), cột C là Doanh thu (C2:C21). Viết công thức: a) Đếm số mặt hàng có số lượng bán lớn hơn 100. b) Tính tổng doanh thu của các mặt hàng có số lượng bán lớn hơn 100. c) Xếp loại vào cột D: số lượng bán lớn hơn 100 là "Bán chạy", từ 50 đến 100 là "Bình thường", dưới 50 là "Bán chậm".
Bài 22. Một bạn viết chương trình tính trung bình cộng của ba số nhưng khi nhập 6, 7, 8 chương trình cho kết quả 7, còn khi nhập 6, 7, 9 chương trình cho kết quả 7 (đáp án đúng là 7,33...). Theo em, chương trình có thể sai ở đâu? Nêu cách kiểm thử để phát hiện lỗi này.
Bài 23. Giải thích vì sao "xác định đúng input và output" là bước quan trọng trước khi viết chương trình.
Bài 24. Một học sinh muốn trở thành chuyên viên phân tích dữ liệu. Em hãy nêu công việc chính của nghề này và ba kiến thức/kĩ năng cần có.
Bài 25. Tin học đang thay đổi ngành y tế. Nêu hai cách Tin học giúp ích cho ngành y tế, kèm ví dụ cụ thể.
Bài 26. Một nhóm dựng video giới thiệu trường nhưng khi xem lại thấy: thứ tự các cảnh bị lộn xộn, nhạc nền quá to, một tiêu đề bị sai chính tả. Hãy nêu cách khắc phục từng vấn đề và rút ra bài học về việc dựng video theo kịch bản.
Bài 27. Cho bảng tính điểm với cột Điểm (A2:A41). Nêu cách dùng COUNTIF và SUMIF để tính điểm trung bình của các học sinh có điểm từ 5 trở lên. Viết công thức đầy đủ.
Bài 28. Em hãy nêu một bài toán tin học trong đời sống hằng ngày (ví dụ: tính tiền mua hàng, tính điểm trung bình, tìm sách trong thư viện) rồi xác định input, output và mô tả thuật toán giải bài toán đó.
Đáp án
Bài 1. Xác định vấn đề → Lựa chọn giải pháp → Mô tả thuật toán → Lập trình → Kiểm thử và hoàn thiện.
Bài 2. Bài toán tin học là bài toán có thể giải quyết bằng máy tính, với dữ liệu đầu vào (input) và yêu cầu đầu ra (output) xác định. Ví dụ: tính trung bình cộng của ba số — Input: ba số; Output: trung bình cộng của ba số.
Bài 3. Input: chiều dài, chiều rộng. Output: chu vi hình chữ nhật. Thuật toán: Bước 1: Nhập chiều dài, chiều rộng. Bước 2: Tính chu vi = (chiều dài + chiều rộng) × 2. Bước 3: Hiển thị chu vi.
Bài 4. Input: bán kính r. Output: diện tích hình tròn S. Thuật toán: Bước 1: Nhập bán kính r. Bước 2: Tính S = 3,14 × r × r. Bước 3: Hiển thị S.
Bài 5. Kiểm thử chương trình là chạy thử chương trình với các dữ liệu thử để phát hiện lỗi và kiểm tra kết quả có đúng hay không. Cần kiểm thử để phát hiện và sửa lỗi trước khi sử dụng chính thức.
Bài 6. Nên chọn nhiều bộ số khác nhau, kể cả trường hợp đặc biệt. Ví dụ: (6, 7, 8) → trung bình 7; (0, 0, 0) → trung bình 0; (7,5; 8; 9,5) → trung bình 8,33...; (−2, 4, 6) nếu cho phép số âm.
Bài 7. a) =COUNTIF(A2:A31;">=8"). b) =SUMIF(A2:A31;"<5";A2:A31) (chấp nhận =SUMIF(A2:A31;"<5")). c) =IF(A2>=8;"Giỏi";IF(A2>=5;"Khá";"Chưa đạt")).
Bài 8. COUNTIF: đếm số ô thỏa mãn điều kiện (kết quả là số lượng). SUMIF: tính tổng các giá trị tương ứng với các ô thỏa mãn điều kiện (kết quả là tổng). IF: trả về một giá trị nếu điều kiện đúng, giá trị khác nếu điều kiện sai (dùng để phân loại/xếp loại từng ô).
Bài 9. Chọn vùng cột "Điểm" → Data → Data Validation → Allow: Decimal (hoặc Whole number), Minimum: 0, Maximum: 10 → OK.
Bài 10. Cắt bỏ đoạn thừa, chỉnh thời lượng; cân chỉnh âm thanh (nhạc nền vừa phải, lời thoại rõ); kiểm tra chữ/tiêu đề (đúng chính tả, dễ đọc); kiểm tra hiệu ứng chuyển cảnh vừa phải.
Bài 11. Định dạng tệp, độ phân giải, chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng và nơi đăng tải; tên tệp và nơi lưu. Vì thông số xuất ảnh hưởng đến dung lượng, chất lượng hiển thị và khả năng phát trên thiết bị.
Bài 12. Ví dụ: Lập trình viên — viết, kiểm thử, bảo trì phần mềm/ứng dụng. Chuyên viên phân tích dữ liệu — thu thập, làm sạch, phân tích dữ liệu, trình bày kết quả hỗ trợ ra quyết định. Thiết kế đồ họa — thiết kế hình ảnh, ấn phẩm truyền thông. Quản trị mạng — quản lí, bảo trì hệ thống mạng máy tính.
Bài 13. (1) Học trực tuyến qua video, bài giảng điện tử giúp học sinh học mọi lúc mọi nơi. (2) Phần mềm quản lí điểm, thời khóa biểu giúp giáo viên, nhà trường quản lí nhanh và chính xác.
Bài 14. Sở thích, năng lực của bản thân; yêu cầu kiến thức/kĩ năng của nghề; nhu cầu xã hội và cơ hội việc làm; khả năng học tập, rèn luyện lâu dài.
Bài 15. Ví dụ: =SUMIF(A2:A31;"Ăn uống";B2:B31) tính tổng chi cho Ăn uống (cột A là Loại chi, cột B là Số tiền).
Bài 16. Ví dụ: =IF(A2>=8;"Giỏi";IF(A2>=5;"Khá";"Chưa đạt")) xếp loại học sinh theo điểm ở A2.
Bài 17. Vì cột "Loại" chỉ có một số giá trị cố định; dùng danh sách chọn giúp tránh gõ sai chính tả, giúp SUMIF/COUNTIF theo loại cho kết quả đúng và tiết kiệm thời gian.
Bài 18. Số liệu phải chính xác, có nguồn; chọn hình thức phù hợp với nội dung và đối tượng; trình bày ngắn gọn, rõ ràng, có tiêu đề và chú thích; không lạm dụng màu sắc, hiệu ứng.
Bài 19. Input: số kWh tiêu thụ, đơn giá 2 000 đồng/kWh. Output: tổng tiền điện phải trả. Thuật toán: Bước 1: Nhập số kWh tiêu thụ. Bước 2: Tính tiền điện = số kWh × 2 000. Bước 3: Hiển thị tiền điện.
Bài 20. Input: ba số a, b, c. Output: số lớn nhất trong ba số. Thuật toán: Bước 1: Nhập a, b, c. Bước 2: Giả sử số lớn nhất là a. Bước 3: Nếu b lớn hơn số lớn nhất thì đặt số lớn nhất = b. Bước 4: Nếu c lớn hơn số lớn nhất thì đặt số lớn nhất = c. Bước 5: Hiển thị số lớn nhất.
Bài 21. a) =COUNTIF(B2:B21;">100"). b) =SUMIF(B2:B21;">100";C2:C21). c) =IF(B2>100;"Bán chạy";IF(B2>=50;"Bình thường";"Bán chậm")).
Bài 22. Chương trình có thể sai ở phép chia: dùng phép chia nguyên (chia lấy phần nguyên) thay vì chia số thực, nên 22/3 cho ra 7 thay vì 7,33... Cách kiểm thử: thử nhiều bộ số mà tổng không chia hết cho 3 (ví dụ 6, 7, 9 → tổng 22, trung bình đúng là 7,33...), so sánh kết quả chương trình với kết quả tính tay; thử cả trường hợp số thập phân.
Bài 23. Vì input/output xác định rõ chương trình cần nhận dữ liệu gì và phải cho kết quả gì; nếu xác định sai, chương trình sẽ tính sai hoặc thiếu dữ liệu ngay từ đầu, dù mã chương trình không có lỗi cú pháp.
Bài 24. Công việc chính: thu thập, làm sạch, phân tích dữ liệu và trình bày kết quả để hỗ trợ ra quyết định. Kiến thức/kĩ năng cần có: toán thống kê, sử dụng bảng tính và công cụ phân tích dữ liệu, tư duy logic, kĩ năng trình bày và giao tiếp.
Bài 25. (1) Hồ sơ bệnh án điện tử giúp bác sĩ tra cứu nhanh lịch sử khám chữa bệnh. (2) Khám bệnh từ xa qua video giúp bệnh nhân ở xa được tư vấn mà không cần đến bệnh viện. (3) Phần mềm quản lí thuốc, lịch hẹn giúp bệnh viện hoạt động hiệu quả.
Bài 26. Khắc phục: sắp xếp lại các cảnh theo đúng trình tự kịch bản; giảm âm lượng nhạc nền, tăng âm lượng lời thuyết minh; sửa lỗi chính tả tiêu đề và kiểm tra lại toàn bộ chữ. Bài học: cần bám sát kịch bản khi dựng, xem lại toàn bộ video trước khi xuất, kiểm tra kĩ nội dung, âm thanh và chính tả.
Bài 27. Tổng điểm của học sinh từ 5 trở lên: =SUMIF(A2:A41;">=5";A2:A41). Số lượng học sinh từ 5 trở lên: =COUNTIF(A2:A41;">=5"). Điểm trung bình = tổng / số lượng: =SUMIF(A2:A41;">=5";A2:A41)/COUNTIF(A2:A41;">=5").
Bài 28. Ví dụ: tính tiền mua hàng. Input: đơn giá và số lượng từng mặt hàng. Output: tổng tiền phải trả. Thuật toán: Bước 1: Nhập đơn giá, số lượng từng mặt hàng. Bước 2: Tính tiền từng mặt hàng = đơn giá × số lượng. Bước 3: Tính tổng tiền = cộng tiền các mặt hàng. Bước 4: Hiển thị tổng tiền. (Chấm theo tính hợp lí: đủ input, output, các bước rõ ràng, đúng thứ tự.)
