Đề tự soạn theo chương trình chuẩn (tự soạn).
Phạm vi: Bài 1–5 (Công nghệ quanh em; Đồ dùng học tập của em; Sử dụng bút chì và thước kẻ an toàn; Sử dụng kéo an toàn; Gấp giấy đơn giản)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 3 đồ dùng học tập của em và nói công dụng của mỗi đồ dùng.
Bài 2. Kéo dùng để làm gì?
Bài 3. Khi dùng kéo, em cần làm gì để an toàn?
Bài 4. Thước kẻ dùng để làm gì?
Bài 5. Khi gấp giấy, em cần làm gì để nếp gấp đẹp?
Bài 6. Sau khi dùng kéo xong, em làm gì?
Bài 7. Kể tên 2 đồ vật em có thể gấp bằng giấy.
Bài 8. Giấy dùng để gấp cần có đặc điểm nào?
Bài 9. Khi di chuyển mà đang cầm kéo, em làm gì?
Bài 10. Bút chì dùng để làm gì?
Bài 11. Khi gấp giấy, nếu gấp sai, em làm gì?
Bài 12. Em hãy kể tên 1 sản phẩm công nghệ trong lớp học.
Bài 13. Khi dùng kéo cắt giấy, em cần ngồi như thế nào?
Bài 14. Em KHÔNG được làm gì khi dùng kéo?
Bài 15. Kể tên 2 đồ dùng học tập có trong cặp sách của em.
Bài 16. Sau giờ học, em cất đồ dùng học tập ở đâu?
Bài 17. Em hãy vẽ 1 đồ vật em gấp được bằng giấy.
Bài 18. Kể tên 3 sản phẩm công nghệ em thấy trong nhà.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em hãy kể các bước gấp một chiếc quạt giấy đơn giản.
Bài 20. Vì sao khi cầm kéo em không được chạy nhảy? Nêu 2 lí do.
Bài 21. Em hãy so sánh gấp giấy và xé giấy: mỗi việc cần làm như thế nào để đẹp?
Bài 22. Nếu bạn em cầm kéo chĩa vào bạn khác, em sẽ làm gì?
Bài 23. Em hãy kể tên 3 đồ vật gấp bằng giấy và nói mỗi đồ vật dùng để chơi như thế nào.
Bài 24. Em hãy kể 1 lần em gấp giấy thành công và cảm xúc của em lúc đó.
Bài 25. Em hãy vẽ và tô màu 1 đồ vật gấp bằng giấy, rồi viết tên đồ vật đó.
Bài 26. Em hãy nêu 3 quy tắc an toàn khi dùng kéo và bút chì.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: bút chì (viết, vẽ), thước kẻ (kẻ đường thẳng), cục tẩy (tẩy lỗi sai). Bài 2. Để cắt giấy. Bài 3. Cầm kéo đúng cách, không chĩa kéo vào bạn, không chạy khi cầm kéo, đóng kéo khi cất. Bài 4. Để kẻ đường thẳng và đo độ dài. Bài 5. Gấp ngay ngắn, miết nhẹ theo nếp gấp. Bài 6. Đóng kéo lại và cất gọn gàng. Bài 7. Ví dụ: máy bay giấy, quạt giấy, thuyền giấy, mũ giấy. Bài 8. Mềm, dễ gấp, không quá dày. Bài 9. Đóng kéo lại, mũi kéo hướng xuống đất, đi chậm. Bài 10. Để viết và vẽ. Bài 11. Mở ra gấp lại cẩn thận. Bài 12. Ví dụ: bảng, bàn, ghế, đèn, quạt. Bài 13. Ngồi ngay ngắn, tay giữ giấy chắc chắn. Bài 14. Không chĩa kéo vào bạn, không chạy khi cầm kéo, không cắt tóc hay quần áo của bạn. Bài 15. Ví dụ: vở, bút chì, thước kẻ. Bài 16. Cất gọn gàng vào hộp bút, cặp sách. Bài 17. Học sinh vẽ đúng 1 đồ vật gấp bằng giấy (máy bay, quạt, thuyền…). Bài 18. Ví dụ: ti vi, tủ lạnh, quạt. Bài 19. Lấy tờ giấy chữ nhật; gấp nếp nhỏ lần lượt lên xuống; bẻ đôi phần đã gấp; buộc giữa bằng dây hoặc dán; xòe hai đầu thành quạt. Bài 20. Vì chạy khi cầm kéo dễ bị ngã; kéo có thể đâm vào người, rất nguy hiểm. Bài 21. Gấp giấy: gấp ngay ngắn, miết nhẹ theo nếp gấp. Xé giấy: xé nhẹ nhàng theo đường muốn xé. Bài 22. Em nhắc bạn dừng lại ngay, nói với cô giáo để cô nhắc nhở bạn. Bài 23. Ví dụ: máy bay giấy (tung bay), quạt giấy (quạt mát), thuyền giấy (thả trên nước). Bài 24. Học sinh kể được 1 lần cụ thể và cảm xúc (vui, tự hào…). Bài 25. Học sinh vẽ, tô màu và viết đúng tên 1 đồ vật gấp bằng giấy. Bài 26. Ví dụ: không chĩa kéo vào bạn; không chạy khi cầm kéo; không chọc bút chì vào bạn.
