Đề tự soạn theo chương trình chuẩn (tự soạn).
Phạm vi: Toàn HK1 (Bài 1–10)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 3 đồ dùng học tập của em và nói công dụng của mỗi đồ dùng.
Bài 2. Đất nặn dùng để làm gì?
Bài 3. Khi nặn đất nặn, em cần làm gì để an toàn?
Bài 4. Sau khi chơi đất nặn xong, em làm gì?
Bài 5. Khi dùng đất nặn, em KHÔNG được làm gì?
Bài 6. Kể tên 2 hình đơn giản em có thể nặn bằng đất nặn.
Bài 7. Khi dùng kéo, em cần làm gì để an toàn?
Bài 8. Hồ dán dùng để làm gì?
Bài 9. Kể tên 2 đồ chơi em có thể làm bằng giấy.
Bài 10. Khi gấp giấy, em cần làm gì để nếp gấp đẹp?
Bài 11. Khi xé dán giấy, em cần làm gì?
Bài 12. Thước kẻ dùng để làm gì?
Bài 13. Bút chì dùng để làm gì?
Bài 14. Kéo dùng để làm gì?
Bài 15. Sau khi làm xong đồ chơi bằng giấy, em làm gì?
Bài 16. Em hãy kể tên 1 sản phẩm công nghệ trong nhà em.
Bài 17. Em hãy vẽ 1 hình em nặn được bằng đất nặn.
Bài 18. Khi dùng bút chì, em cần làm gì để an toàn?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em hãy kể các bước nặn một hình đơn giản bằng đất nặn (ví dụ: quả bóng, con sâu, bông hoa).
Bài 20. Em hãy kể các bước làm một chiếc máy bay giấy đơn giản.
Bài 21. Em hãy so sánh nặn đất nặn và gấp giấy: mỗi việc cần đôi tay như thế nào?
Bài 22. Vì sao khi chơi đất nặn em không được đưa đất nặn vào miệng? Nêu 2 lí do.
Bài 23. Em hãy kể tên 3 đồ vật em đã làm được trong giờ học Công nghệ và nói em thích nhất đồ vật nào, vì sao.
Bài 24. Em hãy kể 1 lần em giữ gìn đồ dùng học tập cẩn thận.
Bài 25. Em hãy vẽ và tô màu 1 sản phẩm em tự làm được (bằng giấy hoặc đất nặn), rồi viết tên sản phẩm đó.
Bài 26. Em hãy nêu 3 quy tắc an toàn khi dùng kéo, bút chì và đất nặn.
Bài 27. Em hãy kể 3 việc cần làm để lớp học luôn gọn gàng, sạch đẹp sau giờ học Công nghệ.
Bài 28. Em hãy tưởng tượng và kể: nếu em làm được một món đồ chơi thật đẹp, em sẽ tặng ai và nói gì với người đó?
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: bút chì (viết, vẽ), thước kẻ (kẻ đường thẳng), cục tẩy (tẩy lỗi sai). Bài 2. Để nặn thành các hình đơn giản. Bài 3. Nặn nhẹ nhàng, không đưa đất nặn vào miệng, không ném đất nặn vào bạn. Bài 4. Cất đất nặn vào hộp, rửa tay sạch. Bài 5. Không đưa đất nặn vào miệng, không ném đất nặn vào bạn, không dán đất nặn lên áo hay tóc bạn. Bài 6. Ví dụ: quả bóng, con sâu, bông hoa, con cá, chiếc bánh. Bài 7. Cầm kéo đúng cách, không chĩa kéo vào bạn, không chạy khi cầm kéo, đóng kéo khi cất. Bài 8. Để dán giấy vào nhau. Bài 9. Ví dụ: máy bay giấy, quạt giấy, thuyền giấy, mũ giấy. Bài 10. Gấp ngay ngắn, miết nhẹ theo nếp gấp. Bài 11. Xé giấy nhẹ nhàng theo hình muốn dán, dán ngay ngắn. Bài 12. Để kẻ đường thẳng và đo độ dài. Bài 13. Để viết và vẽ. Bài 14. Để cắt giấy. Bài 15. Dọn dẹp giấy vụn, cất đồ dùng gọn gàng. Bài 16. Ví dụ: ti vi, tủ lạnh, quạt, đèn. Bài 17. Học sinh vẽ đúng 1 hình nặn bằng đất nặn (quả bóng, con sâu, bông hoa…). Bài 18. Cầm bút đúng cách, không chọc vào bạn, không cắn bút. Bài 19. Lấy đất nặn; nhào mềm; nặn từng phần (thân, đầu…); ghép các phần lại; trang trí. Bài 20. Gấp đôi tờ giấy; gấp hai cánh; miết nếp; chỉnh hai cánh bằng nhau. Bài 21. Nặn đất nặn: dùng tay bóp, vo tròn, ấn dẹt nhẹ nhàng. Gấp giấy: gấp ngay ngắn, miết nhẹ theo nếp gấp. Bài 22. Vì đất nặn không phải đồ ăn, ăn vào sẽ đau bụng; đất nặn có thể bẩn, gây bệnh. Bài 23. Học sinh kể được 3 đồ vật đã làm (ví dụ: máy bay giấy, tranh xé dán, quả bóng đất nặn) và nêu được đồ vật thích nhất cùng lí do. Bài 24. Học sinh kể được 1 lần cụ thể (ví dụ: cất bút chì gọn gàng sau giờ học). Bài 25. Học sinh vẽ, tô màu và viết đúng tên 1 sản phẩm tự làm. Bài 26. Ví dụ: không chĩa kéo vào bạn; không chọc bút chì vào bạn; không đưa đất nặn vào miệng. Bài 27. Ví dụ: dọn giấy vụn; cất đồ dùng gọn gàng; lau bàn sạch. Bài 28. Học sinh kể được người muốn tặng (bố, mẹ, bạn…) và lời nói kèm theo.
