Đề tự soạn theo chương trình chuẩn (tự soạn).
Phạm vi: Bài 1–7 (Công nghệ quanh em; Đồ dùng học tập của em; Sử dụng bút chì và thước kẻ an toàn; Sử dụng kéo an toàn; Gấp giấy đơn giản; Xé dán giấy; Làm đồ chơi bằng giấy)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 2 đồ chơi em có thể làm bằng giấy.
Bài 2. Khi xé dán giấy, em cần làm gì?
Bài 3. Hồ dán dùng để làm gì?
Bài 4. Để làm đồ chơi bằng giấy, em cần những gì?
Bài 5. Khi dùng kéo, em KHÔNG được làm gì?
Bài 6. Sau khi làm xong đồ chơi bằng giấy, em làm gì?
Bài 7. Khi dán giấy, em dùng gì để dán?
Bài 8. Khi xé giấy, em cần làm gì?
Bài 9. Sau khi dùng hồ dán xong, em làm gì?
Bài 10. Đồ dùng nào sau đây KHÔNG dùng để làm đồ chơi bằng giấy: giấy màu, kéo, đất nặn, hồ dán?
Bài 11. Kể tên 2 đồ vật em có thể gấp bằng giấy.
Bài 12. Khi gấp giấy, em cần làm gì để nếp gấp đẹp?
Bài 13. Em hãy kể tên 1 sản phẩm công nghệ trong lớp học.
Bài 14. Kéo dùng để làm gì?
Bài 15. Khi dùng kéo cắt giấy, em cần ngồi như thế nào?
Bài 16. Em hãy vẽ 1 đồ chơi bằng giấy em yêu thích.
Bài 17. Xé dán giấy giúp em rèn luyện điều gì?
Bài 18. Khi làm đồ chơi bằng giấy, nếu làm sai, em làm gì?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em hãy kể các bước xé dán một bức tranh đơn giản bằng giấy màu.
Bài 20. Em hãy kể các bước làm một chiếc máy bay giấy đơn giản.
Bài 21. Vì sao sau khi làm đồ chơi bằng giấy em cần dọn dẹp? Nêu 2 lí do.
Bài 22. Em hãy so sánh đồ chơi bằng giấy và đồ chơi bằng nhựa: mỗi loại có điểm gì hay?
Bài 23. Em hãy kể tên 3 đồ chơi bằng giấy và nói mỗi đồ chơi dùng để chơi như thế nào.
Bài 24. Em hãy kể 1 lần em làm đồ chơi bằng giấy tặng người thân.
Bài 25. Em hãy vẽ và tô màu 1 bức tranh xé dán đơn giản, rồi kể tên bức tranh đó.
Bài 26. Em hãy nêu 3 quy tắc an toàn khi dùng kéo, hồ dán và giấy màu.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: máy bay giấy, quạt giấy, thuyền giấy, mũ giấy. Bài 2. Xé giấy nhẹ nhàng theo hình muốn dán, dán ngay ngắn. Bài 3. Để dán giấy vào nhau. Bài 4. Giấy, kéo, hồ dán. Bài 5. Không chĩa kéo vào bạn, không chạy khi cầm kéo, không cắt tóc hay quần áo của bạn. Bài 6. Dọn dẹp giấy vụn, cất đồ dùng gọn gàng. Bài 7. Hồ dán. Bài 8. Xé nhẹ nhàng theo đường muốn xé. Bài 9. Đậy nắp hồ dán và cất gọn gàng. Bài 10. Đất nặn. Bài 11. Ví dụ: máy bay giấy, quạt giấy. Bài 12. Gấp ngay ngắn, miết nhẹ theo nếp gấp. Bài 13. Ví dụ: bảng, bàn, ghế, đèn, quạt. Bài 14. Để cắt giấy. Bài 15. Ngồi ngay ngắn, tay giữ giấy chắc chắn. Bài 16. Học sinh vẽ đúng 1 đồ chơi bằng giấy (máy bay, quạt, thuyền…). Bài 17. Sự khéo léo của đôi tay. Bài 18. Làm lại cẩn thận, có thể nhờ cô giáo hoặc bạn giúp. Bài 19. Chọn giấy màu; xé hình muốn dán; bôi hồ dán; dán ngay ngắn lên giấy nền; trang trí thêm. Bài 20. Gấp đôi tờ giấy; gấp hai cánh; miết nếp; chỉnh hai cánh bằng nhau. Bài 21. Để lớp học sạch đẹp; để đồ dùng không bị thất lạc; để lần sau dễ tìm đồ dùng. Bài 22. Đồ chơi bằng giấy: tự tay làm được, nhẹ, rẻ. Đồ chơi bằng nhựa: bền, nhiều màu sắc, chơi được lâu. Bài 23. Ví dụ: máy bay giấy (tung bay), quạt giấy (quạt mát), thuyền giấy (thả trên nước). Bài 24. Học sinh kể được 1 lần cụ thể (tặng ai, đồ chơi gì, cảm xúc ra sao). Bài 25. Học sinh vẽ, tô màu bức tranh xé dán và kể được tên bức tranh. Bài 26. Ví dụ: không chĩa kéo vào bạn; không bôi hồ dán lên áo bạn; không xé sách vở.
