1. Kiến thức trọng tâm
Trong phạm vi 10, các số từ 0 đến 10 được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: . Số đứng trước bé hơn số đứng sau một đơn vị. Số 0 là số bé nhất, số 10 là số lớn nhất trong phạm vi này.
Phép cộng là gộp hai nhóm đồ vật lại với nhau. Ví dụ: có 3 quả táo, thêm 2 quả táo nữa thì được tất cả 5 quả táo. Ta viết phép tính: . Dấu đọc là "cộng", dấu đọc là "bằng".
Phép trừ là bớt đi một số đồ vật. Ví dụ: có 6 cái kẹo, ăn mất 2 cái kẹo thì còn lại 4 cái kẹo. Ta viết phép tính: . Dấu đọc là "trừ".
Khi so sánh hai số, em dùng các dấu >, <, . Số lớn hơn thì dùng dấu >, số bé hơn thì dùng dấu <, hai số bằng nhau thì dùng dấu . Ví dụ: 7 > 4, 2 < 9, .
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính Em đếm tiếp từ 4: 5, 6, 7. Vậy .
Ví dụ 2: Tính Em đếm ngược từ 9: 8, 7, 6, 5. Vậy .
Ví dụ 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: . Vì 8 lớn hơn 6 nên điền dấu >. Ta có 8 > 6.
Ví dụ 4: Lan có 5 bông hoa, mẹ cho Lan thêm 3 bông hoa. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu bông hoa? Bài toán hỏi "tất cả" nên dùng phép cộng: . Đáp số: 8 bông hoa.
3. Ghi nhớ
- Đếm và viết đúng các số từ 0 đến 10.
- Phép cộng là gộp lại, phép trừ là bớt đi.
- So sánh hai số bằng dấu >, <, .
- Làm bài cẩn thận, đếm kĩ rồi mới viết kết quả.
