1. Kiến thức trọng tâm
Các số trong phạm vi 100 gồm các số từ 0 đến 100. Số có hai chữ số gồm chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị. Ví dụ: số 46 có 4 chục và 6 đơn vị, đọc là "bốn mươi sáu". Số tròn chục là các số .
Khi so sánh hai số có hai chữ số, em so sánh chữ số hàng chục trước. Số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau, em so sánh hàng đơn vị. Ví dụ: 58 > 43 vì 5 > 4; 36 < 39 vì hàng chục bằng nhau và 6 < 9.
Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 (không nhớ) được thực hiện từ phải sang trái: cộng hoặc trừ hàng đơn vị trước, rồi cộng hoặc trừ hàng chục sau. Ví dụ: vì và .
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính Cộng hàng đơn vị: . Cộng hàng chục: . Vậy .
Ví dụ 2: Tính Trừ hàng đơn vị: . Trừ hàng chục: . Vậy .
Ví dụ 3: So sánh và . Hàng chục: 6 < 7 nên 67 < 72.
Ví dụ 4: Một cửa hàng có 43 quyển vở, bán đi 21 quyển vở. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quyển vở? Bài toán hỏi "còn lại" nên dùng phép trừ: . Đáp số: 22 quyển vở.
3. Ghi nhớ
- Số có hai chữ số gồm hàng chục và hàng đơn vị.
- So sánh số: so sánh hàng chục trước, rồi đến hàng đơn vị.
- Cộng, trừ từ phải sang trái: đơn vị trước, chục sau.
- Đọc kĩ đề bài để chọn đúng phép tính.
