Đề tự soạn theo chương trình chuẩn (tự soạn).
Phạm vi: Bài 11 (Cộng đồng quanh em), Bài 12 (Các phương tiện giao thông), Bài 13 (An toàn giao thông), Bài 14 (Thực vật quanh em), Bài 15 (Động vật quanh em)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 2 người trong cộng đồng quanh em.
Bài 2. Khi gặp người lớn trong cộng đồng, em nên làm gì?
Bài 3. Kể tên 2 phương tiện giao thông chạy trên đường bộ.
Bài 4. Kể tên 1 phương tiện giao thông chạy trên sông.
Bài 5. Kể tên 1 phương tiện giao thông bay trên trời.
Bài 6. Đèn tín hiệu giao thông màu đỏ có ý nghĩa gì?
Bài 7. Đèn tín hiệu giao thông màu xanh có ý nghĩa gì?
Bài 8. Khi đi bộ qua đường, em nên đi ở đâu?
Bài 9. Khi ngồi trên xe máy, em nên làm gì để an toàn?
Bài 10. Kể tên 2 cây xanh quanh em (trong sân trường hoặc gần nhà).
Bài 11. Cây xanh có những bộ phận nào?
Bài 12. Cây cần gì để sống và lớn lên?
Bài 13. Kể tên 2 con vật quanh em.
Bài 14. Con mèo biết làm gì mà cái cây không biết làm?
Bài 15. Em nên làm gì để chăm sóc cây xanh?
Bài 16. Em nên ứng xử thế nào với động vật quanh em?
Bài 17. Kể tên 1 con vật nuôi trong nhà và 1 con vật sống ngoài thiên nhiên.
Bài 18. Vì sao em không nên hái hoa bẻ cành?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Kể tên 3 phương tiện giao thông và nói mỗi phương tiện đi ở đâu.
Bài 20. Nếu thấy bạn chạy qua đường khi đèn đỏ, em sẽ nói gì với bạn?
Bài 21. Vì sao khi đi xe máy, cả người lớn và trẻ em đều phải đội mũ bảo hiểm?
Bài 22. Em hãy so sánh cây và con vật: cây và con vật giống nhau và khác nhau ở điểm nào? (Nêu ít nhất 1 điểm giống và 1 điểm khác.)
Bài 23. Nếu cây trong sân trường bị khô héo, em sẽ làm gì?
Bài 24. Kể 2 việc em không nên làm khi ngồi trên xe ô tô.
Bài 25. Em hãy kể 1 việc em đã làm để giúp đỡ hàng xóm hoặc người trong cộng đồng.
Bài 26. Em hãy kể 1 tình huống giao thông nguy hiểm mà em đã thấy và nói cách phòng tránh.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: bác hàng xóm, cô bán hàng, bác bảo vệ, chú công an… (kể đúng 2 người).
Bài 2. Chào hỏi lễ phép.
Bài 3. Ví dụ: xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt (kể đúng 2 phương tiện).
Bài 4. Ví dụ: thuyền, tàu thủy, ca nô.
Bài 5. Ví dụ: máy bay, trực thăng.
Bài 6. Dừng lại.
Bài 7. Được đi.
Bài 8. Đi ở vạch kẻ dành cho người đi bộ.
Bài 9. Đội mũ bảo hiểm, ngồi yên, nắm tay người lái.
Bài 10. Ví dụ: cây bàng, cây phượng, cây hoa hồng, cây rau muống… (kể đúng 2 cây).
Bài 11. Rễ, thân, lá (có thể có hoa, quả, hạt).
Bài 12. Nước, ánh sáng và không khí (có thể kể thêm đất).
Bài 13. Ví dụ: con mèo, con chó, con gà, con chim… (kể đúng 2 con vật).
Bài 14. Con mèo biết tự di chuyển (chạy, nhảy), biết kêu; cái cây không tự di chuyển được.
Bài 15. Tưới nước cho cây, không hái hoa bẻ cành, không vứt rác vào gốc cây.
Bài 16. Không trêu chọc, chăm sóc động vật, cho động vật ăn uống khi cần.
Bài 17. Ví dụ: con vật nuôi trong nhà: con chó; con vật sống ngoài thiên nhiên: con chim (kể đúng mỗi loại 1 con).
Bài 18. Vì hái hoa bẻ cành làm cây bị thương, cây không ra hoa kết quả được, sân trường mất đẹp.
Bài 19. Ví dụ: xe đạp (đường bộ), thuyền (trên sông), máy bay (trên trời).
Bài 20. Ví dụ: "Bạn ơi, đèn đỏ phải dừng lại, qua đường lúc này nguy hiểm lắm!" (nói được lời khuyên đúng).
Bài 21. Vì mũ bảo hiểm bảo vệ đầu, giúp em không bị thương nặng nếu chẳng may bị ngã.
Bài 22. Giống nhau: đều là sinh vật, đều cần nước, không khí để sống. Khác nhau: cây không tự di chuyển được, con vật tự di chuyển được (nêu đúng ít nhất 1 điểm giống + 1 điểm khác).
Bài 23. Ví dụ: tưới nước cho cây, báo với thầy cô hoặc người lớn để chăm sóc cây (nêu được việc làm đúng).
Bài 24. Ví dụ: không thò đầu, thò tay ra ngoài cửa sổ; không đứng lên ghế; không làm ồn (kể đúng 2 việc).
Bài 25. Ví dụ: giúp bác hàng xóm mang đồ, chào hỏi lễ phép, nhặt rác… (kể 1 việc đúng).
Bài 26. Ví dụ: thấy bạn chạy đuổi nhau qua đường — cách phòng tránh: không chạy đuổi nhau gần đường, qua đường phải nhìn trước sau (kể đúng tình huống + cách phòng tránh).
