Đề tự soạn theo chương trình chuẩn (tự soạn).
Phạm vi: Bài 11 (Cộng đồng quanh em), Bài 12 (Các phương tiện giao thông), Bài 13 (An toàn giao thông)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 2 người trong cộng đồng quanh em.
Bài 2. Khi gặp bác hàng xóm, em nên làm gì?
Bài 3. Em nên nói gì khi được người lớn giúp đỡ?
Bài 4. Kể tên 2 phương tiện giao thông chạy trên đường bộ.
Bài 5. Kể tên 1 phương tiện giao thông chạy trên sông.
Bài 6. Kể tên 1 phương tiện giao thông bay trên trời.
Bài 7. Xe đạp chạy ở đâu: trên đường bộ, trên sông hay trên trời?
Bài 8. Thuyền chạy ở đâu: trên đường bộ, trên sông hay trên trời?
Bài 9. Máy bay bay ở đâu: trên đường bộ, trên sông hay trên trời?
Bài 10. Đèn tín hiệu giao thông màu đỏ có ý nghĩa gì?
Bài 11. Đèn tín hiệu giao thông màu xanh có ý nghĩa gì?
Bài 12. Khi đi bộ qua đường, em nên đi ở đâu?
Bài 13. Khi ngồi trên xe máy, em nên làm gì để an toàn?
Bài 14. Ai là người giúp giữ trật tự an toàn giao thông trên đường?
Bài 15. Khi qua đường, em có nên chạy nhanh qua đường không? Vì sao?
Bài 16. Khi đi bộ, em nên đi ở phần đường nào: lòng đường hay vỉa hè?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Em hãy kể 1 việc em đã làm để giúp đỡ hàng xóm hoặc người trong cộng đồng.
Bài 18. Nếu thấy bạn chạy qua đường khi đèn đỏ, em sẽ nói gì với bạn?
Bài 19. Kể tên 3 phương tiện giao thông và nói mỗi phương tiện đi ở đâu.
Bài 20. Vì sao khi đi xe máy, cả người lớn và trẻ em đều phải đội mũ bảo hiểm?
Bài 21. Em hãy vẽ 1 biển báo giao thông mà em biết và nói ý nghĩa của nó.
Bài 22. Kể 2 việc em không nên làm khi ngồi trên xe ô tô.
Bài 23. Khi đi cùng người lớn qua đường, em nên đi bên nào của người lớn? Vì sao?
Bài 24. Em hãy kể 1 tình huống giao thông nguy hiểm mà em đã thấy và nói cách phòng tránh.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: bác hàng xóm, cô bán hàng, bác bảo vệ, chú công an… (kể đúng 2 người).
Bài 2. Chào hỏi lễ phép.
Bài 3. Nói lời cảm ơn.
Bài 4. Ví dụ: xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt (kể đúng 2 phương tiện).
Bài 5. Ví dụ: thuyền, tàu thủy, ca nô.
Bài 6. Ví dụ: máy bay, trực thăng.
Bài 7. Trên đường bộ.
Bài 8. Trên sông.
Bài 9. Trên trời.
Bài 10. Dừng lại.
Bài 11. Được đi.
Bài 12. Đi ở vạch kẻ dành cho người đi bộ.
Bài 13. Đội mũ bảo hiểm, ngồi yên, nắm tay người lái.
Bài 14. Chú công an giao thông.
Bài 15. Không. Vì chạy nhanh qua đường rất nguy hiểm, dễ bị xe tông.
Bài 16. Đi trên vỉa hè.
Bài 17. Ví dụ: giúp bác hàng xóm mang đồ, chào hỏi lễ phép, nhặt rác… (kể 1 việc đúng).
Bài 18. Ví dụ: "Bạn ơi, đèn đỏ phải dừng lại, qua đường lúc này nguy hiểm lắm!" (nói được lời khuyên đúng).
Bài 19. Ví dụ: xe đạp (đường bộ), thuyền (trên sông), máy bay (trên trời).
Bài 20. Vì mũ bảo hiểm bảo vệ đầu, giúp em không bị thương nặng nếu chẳng may bị ngã.
Bài 21. Ví dụ: biển báo cấm đi ngược chiều, biển báo dừng lại… (vẽ đúng và nói đúng ý nghĩa).
Bài 22. Ví dụ: không thò đầu, thò tay ra ngoài cửa sổ; không đứng lên ghế; không làm ồn (kể đúng 2 việc).
Bài 23. Đi phía trong, gần người lớn, để người lớn che chắn cho em khỏi xe cộ.
Bài 24. Ví dụ: thấy bạn chạy đuổi nhau qua đường — cách phòng tránh: không chạy đuổi nhau gần đường, qua đường phải nhìn trước sau (kể đúng tình huống + cách phòng tránh).
