Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 18: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Công nghệ vi sinh dùng vi sinh vật có ích để phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 18: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Ưu điểm: an toàn, thân thiện môi trường, không tồn dư độc hại, bảo vệ thiên địch. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Công nghệ vi sinh là việc ứng dụng các vi sinh vật có ích như vi khuẩn, nấm, virus để phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 18: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Một số chế phẩm vi sinh thường dùng gồm chế phẩm trừ sâu từ vi khuẩn, chế phẩm trừ nấm bệnh từ nấm đối kháng, chế phẩm trừ tuyến trùng từ nấm săn mồi. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 18: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Ruộng rau bị sâu tơ phá hoại. Thay vì phun thuốc hóa học, người trồng sử dụng chế phẩm vi khuẩn trừ sâu phun lên lá rau vào buổi chiều mát.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 18: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Sau vài ngày, sâu ăn phải vi khuẩn sẽ bỏ ăn và chết, mật độ sâu giảm dần, rau vẫn an toàn cho người tiêu dùng và không ảnh hưởng đến thiên địch trong ruộng.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Kể tên 3 sản phẩm của trồng trọt mà gia đình em dùng hằng ngày.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu 2 vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Trồng trọt cung cấp nguyên liệu cho những ngành công nghiệp nào? Cho ví dụ.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Công nghệ vi sinh dùng vi sinh vật có ích để phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Ưu điểm: an toàn, thân thiện môi trường, không tồn dư độc hại, bảo vệ thiên địch."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Công nghệ vi sinh là việc ứng dụng các vi sinh vật có ích như vi khuẩn, nấm, virus để phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Một số chế phẩm vi sinh thường dùng gồm chế phẩm trừ sâu từ vi khuẩn, chế phẩm trừ nấm bệnh từ nấm đối kháng, chế phẩm trừ tuyến trùng từ nấm săn mồi."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Công nghệ vi sinh là việc ứng dụng các vi sinh vật có ích như vi khuẩn, nấm, virus để phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. Đây là biện pháp sinh học an toàn, thân thiện với môi trường, được sử dụng ngày càng phổ biến trong nông nghiệp bền vững.
- Tổng kết ghi nhớ: Công nghệ vi sinh dùng vi sinh vật có ích để phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.; Ưu điểm: an toàn, thân thiện môi trường, không tồn dư độc hại, bảo vệ thiên địch.; Sử dụng đúng chế phẩm, đúng liều lượng, phun lúc trời mát, tránh pha với thuốc hóa học.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Ruộng rau bị sâu tơ phá hoại. Thay vì phun thuốc hóa học, người trồng sử dụng chế phẩm vi khuẩn trừ sâu phun lên lá rau vào buổi chiều mát.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 18: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng (Công nghệ vi sinh dùng vi sinh vật có ích để phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.; Ưu điểm: an toàn, thân thiện môi trường, không tồn dư độc hại, bảo vệ thiên địch.; Sử dụng đúng chế phẩm, đúng liều lượng, phun lúc trời mát, tránh pha với thuốc hóa học.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Sau vài ngày, sâu ăn phải vi khuẩn sẽ bỏ ăn và chết, mật độ sâu giảm dần, rau vẫn an toàn cho người tiêu dùng và không ảnh hưởng đến thiên địch trong ruộng.
- Bài 4: Ví dụ: gạo, rau cải, cam (chấp nhận các đáp án hợp lí khác).
- Bài 5: Cung cấp lương thực, thực phẩm; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; tạo việc làm, thu nhập.
- Bài 6: Công nghiệp chế biến thực phẩm (đường từ mía), công nghiệp dệt (sợi từ bông), công nghiệp giấy (gỗ, tre).
