- Phạm vi: Bài 1–10 (Công nghệ và đời sống; Hệ thống kĩ thuật; Công nghệ phổ biến; Một số công nghệ mới; Đánh giá công nghệ; Cách mạng công nghiệp; Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ; Bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật; Hình chiếu vuông góc; Hình cắt và mặt cắt)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Công nghệ là gì? Nêu hai vai trò của công nghệ đối với đời sống.
Bài 2. Hệ thống kĩ thuật gồm những thành phần nào? Cho một ví dụ.
Bài 3. Phân biệt công nghệ phổ biến và công nghệ mới, mỗi loại cho một ví dụ.
Bài 4. Nêu ba tiêu chí đánh giá công nghệ.
Bài 5. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất gắn với phát minh nào? Nêu ý nghĩa của nó.
Bài 6. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai và lần thứ ba gắn với những thành tựu nào?
Bài 7. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có đặc trưng gì?
Bài 8. Nêu hai ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ và công việc chính của mỗi ngành.
Bài 9. Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì?
Bài 10. Kể tên các khổ giấy tiêu chuẩn thường dùng trong bản vẽ kĩ thuật.
Bài 11. Tỉ lệ 1 : 2 và tỉ lệ 2 : 1 có ý nghĩa gì trên bản vẽ?
Bài 12. Đường nét nào dùng để vẽ đường bao thấy? Đường nét nào dùng để vẽ đường bao khuất?
Bài 13. Hình chiếu vuông góc là gì? Nêu tên ba hình chiếu vuông góc cơ bản.
Bài 14. Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh cho biết những kích thước nào của vật thể?
Bài 15. Mặt cắt là gì? Hình cắt là gì?
Bài 16. Hình cắt dùng để thể hiện điều gì? Khi nào cần dùng hình cắt?
Bài 17. Phân biệt mặt cắt chập và mặt cắt rời.
Bài 18. Hình cắt toàn bộ khác hình cắt bán phần ở điểm nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một chi tiết máy hình trụ rỗng có lỗ ren trong. Hãy giải thích vì sao khi thể hiện chi tiết này cần dùng hình cắt, và nêu loại hình cắt phù hợp.
Bài 20. So sánh hình chiếu vuông góc và hình cắt về mục đích sử dụng và cách xây dựng hình.
Bài 21. Một công ty muốn đầu tư dây chuyền sản xuất tự động. Hãy nêu bốn tiêu chí đánh giá và phân tích ngắn gọn việc áp dụng từng tiêu chí.
Bài 22. Cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra những thay đổi gì cho ngành nghề kĩ thuật, công nghệ? Người lao động cần chuẩn bị gì để thích ứng?
Bài 23. Trên bản vẽ, một chi tiết có kích thước thật dài 100 mm được vẽ với tỉ lệ 1 : 2. Hỏi chiều dài của chi tiết trên bản vẽ là bao nhiêu? Nếu vẽ với tỉ lệ 2 : 1 thì chiều dài trên bản vẽ là bao nhiêu?
Bài 24. Vì sao trên cùng một bản vẽ kĩ thuật phải thống nhất khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và chữ viết? Điều gì xảy ra nếu mỗi người vẽ một quy cách khác nhau?
Bài 25. Hãy phân tích hệ thống kĩ thuật của một nhà máy sản xuất nước đóng chai: đầu vào, quá trình, đầu ra; đồng thời nêu hai tiêu chí đánh giá công nghệ của nhà máy này.
Bài 26. Một học sinh cho rằng: "Chỉ cần vẽ hình chiếu vuông góc là đủ để chế tạo mọi chi tiết máy". Em có đồng ý không? Vì sao?
Đáp án
Bài 1. Công nghệ là hệ thống các giải pháp, quy trình, phương tiện và kiến thức nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Hai vai trò: nâng cao năng suất; cải thiện chất lượng cuộc sống; tiết kiệm thời gian, công sức; bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên.
Bài 2. Đầu vào, quá trình biến đổi, đầu ra. Ví dụ: hệ thống nấu cơm — đầu vào: gạo, nước, điện; quá trình: nấu; đầu ra: cơm chín.
Bài 3. Công nghệ phổ biến: dùng rộng rãi (ví dụ: xe máy). Công nghệ mới: mới xuất hiện, dựa trên khoa học hiện đại (ví dụ: trí tuệ nhân tạo).
Bài 4. Ba trong các tiêu chí: hiệu quả kĩ thuật, hiệu quả kinh tế, tác động xã hội, tác động môi trường, an toàn.
Bài 5. Máy hơi nước. Ý nghĩa: mở đầu cơ giới hoá sản xuất, tăng năng suất, thúc đẩy giao thông, công nghiệp.
Bài 6. Lần thứ hai: điện và dây chuyền sản xuất hàng loạt. Lần thứ ba: máy tính, tự động hoá, công nghệ thông tin.
Bài 7. Kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, robot, in 3D; sản xuất thông minh, linh hoạt.
Bài 8. Ví dụ: kĩ sư cơ khí — thiết kế, chế tạo, bảo trì máy móc; kĩ sư điện — thiết kế, lắp đặt, vận hành hệ thống điện; kĩ sư xây dựng — thiết kế, thi công công trình.
Bài 9. Truyền đạt thông tin về hình dạng, kích thước, cấu tạo, vật liệu và yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm để chế tạo, lắp ráp, kiểm tra.
Bài 10. A0, A1, A2, A3, A4 (khổ sau bằng một nửa khổ trước).
Bài 11. 1 : 2: hình vẽ nhỏ bằng một nửa vật thật (tỉ lệ thu nhỏ). 2 : 1: hình vẽ lớn gấp đôi vật thật (tỉ lệ phóng to).
Bài 12. Đường bao thấy: nét liền đậm. Đường bao khuất: nét đứt mảnh.
Bài 13. Hình biểu diễn thu được khi chiếu vật thể lên mặt phẳng theo hướng vuông góc với mặt phẳng đó. Ba hình: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh.
Bài 14. Hình chiếu đứng: chiều dài và chiều cao. Hình chiếu bằng: chiều dài và chiều rộng. Hình chiếu cạnh: chiều rộng và chiều cao.
Bài 15. Mặt cắt: hình biểu diễn phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt. Hình cắt: hình biểu diễn phần vật thể còn lại sau khi tưởng tượng cắt bỏ một phần, gồm mặt cắt và phần vật thể phía sau mặt phẳng cắt.
Bài 16. Hình cắt thể hiện cấu tạo bên trong của vật thể. Cần dùng khi vật thể có cấu tạo bên trong phức tạp mà hình chiếu không thể hiện rõ.
Bài 17. Mặt cắt chập: vẽ ngay trên hình chiếu tương ứng. Mặt cắt rời: vẽ tách riêng, đặt ngoài hình chiếu.
Bài 18. Hình cắt toàn bộ: cắt bằng một mặt phẳng đi qua toàn bộ vật thể. Hình cắt bán phần: một nửa là hình chiếu, một nửa là hình cắt (dùng cho vật thể đối xứng).
Bài 19. Lỗ ren trong nằm bên trong chi tiết nên hình chiếu không thể hiện rõ; dùng hình cắt để thấy lỗ, ren và kích thước bên trong. Phù hợp: hình cắt toàn bộ hoặc hình cắt bán phần (nếu chi tiết đối xứng).
Bài 20. Hình chiếu vuông góc: thể hiện hình dạng, kích thước bên ngoài; xây dựng bằng phép chiếu vuông góc. Hình cắt: thể hiện cấu tạo bên trong; xây dựng bằng cách tưởng tượng cắt vật thể bằng mặt phẳng cắt. Cả hai đều phục vụ đọc hiểu bản vẽ để chế tạo.
Bài 21. Bốn tiêu chí: hiệu quả kĩ thuật (năng suất, độ chính xác), hiệu quả kinh tế (chi phí đầu tư, lợi nhuận), tác động xã hội (việc làm, điều kiện lao động), tác động môi trường (năng lượng, chất thải), an toàn. Mỗi tiêu chí giúp cân nhắc lợi ích và rủi ro trước khi đầu tư.
Bài 22. Thay đổi: nhiều công việc tự động hoá, xuất hiện nghề mới (khoa học dữ liệu, robot…), yêu cầu kĩ năng số. Người lao động cần: học tập suốt đời, kĩ năng số, tư duy sáng tạo, khả năng thích ứng.
Bài 23. Tỉ lệ 1 : 2: 100 : 2 = 50 mm. Tỉ lệ 2 : 1: 100 × 2 = 200 mm.
Bài 24. Thống nhất để mọi người đọc hiểu đúng, tránh nhầm lẫn khi chế tạo. Nếu mỗi người một quy cách, bản vẽ khó đọc, dễ sai kích thước, sai quy cách, gây lãng phí và nguy hiểm.
Bài 25. Đầu vào: nước nguồn, chai nhựa, nắp, nhãn, điện; quá trình: lọc, tiệt trùng, chiết rót, đóng nắp, dán nhãn; đầu ra: chai nước thành phẩm, nước thải, chai lỗi. Tiêu chí đánh giá: an toàn vệ sinh thực phẩm; hiệu quả kinh tế; tác động môi trường (rác thải nhựa).
Bài 26. Không đồng ý. Hình chiếu vuông góc chỉ thể hiện bên ngoài; với chi tiết có cấu tạo bên trong (lỗ, rãnh, ren trong) cần hình cắt, mặt cắt và các ghi chú về vật liệu, dung sai, độ nhám mới đủ thông tin chế tạo.
